Nghị quyết

Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 118/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
13/7/2018
Ngày hiệu lực
1/8/2018
Người ký
Nguyễn Văn Đọc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 62/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2022).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 118/2018/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 13 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 16/12/2017 của Chính phủ”;

Xét tờ trình số 3976/TTr-UBND ngày 08/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 06/7/2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua, bán, thuê, thu hồi, thanh lý, điều chuyển, tiêu hủy, tài sản bị mất, bị hủy hoại và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước.

2. Đối tượng phân cấp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp

1. Chỉ thực hiện phân cấp đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP quy định Hội đồng nhân dân tỉnh phải quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định. Đối với những nội dung còn lại thực hiện theo quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn Luật.

2. Phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công phải phù hợp với phân cấp về quản lý kinh tế - xã hội, về tổ chức bộ máy nhà nước, đảm bảo thống nhất trong quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội với nguồn lực tài sản phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, địa phương.

3. Phân cấp quản lý tải sản công phải gắn kết và phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, quản lý tập trung, chặt chẽ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và tài sản có giá trị lớn.

4. Phân cấp quản lý tài sản công phù hợp với trình độ, năng lực quản lý của mỗi cấp, mỗi ngành, đơn vị được giao trực tiếp sử dụng tài sản công gắn với trách nhiệm của người đứng đầu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản công đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả đúng mục đích công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Xe ô tô công theo quy định của Chính phủ về xe công (trường hợp phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì thực hiện theo quy định);

c) Tài sản khác đối với các cơ quan cấp tỉnh (trừ khoản 3 Điều này).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và xe ô tô) từ nguồn ngân sách cấp huyện;

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định mua sắm tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và xe ô tô) từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định bán tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; nhà ở công vụ sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Xe ô tô công theo quy định của Chính phủ về xe công;

c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan cấp huyện và tài sản khác của các cơ quan cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; nhà ở công vụ và xe ô tô) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp huyện.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;

b) Tài sản khác đối với các cơ quan cấp tỉnh (trừ khoản 3 Điều này).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ) từ nguồn ngân sách cấp huyện;

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thuê tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ) từ nguồn kinh phí tự chủ được giao.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;

b) Xe ô tô công (theo quy định của Chính phủ về xe công);

c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở tài chính quyết định điều chuyển tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; nhà ở công vụ và xe ô tô công) có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; nhà ở công vụ và xe ô tô công) có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đúng tiêu chuẩn định, mức quy định.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;

b) Xe ô tô công (theo quy định của Chính phủ về xe công);

c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan cấp huyện và tài sản khác của các cơ quan cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và xe ô tô công) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ tháo dỡ của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;

b) Xe ô tô công (theo quy định của Chính phủ về xe công);

c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính Quyết định thanh lý tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ tháo dỡ và xe ô tô công) có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan cấp tỉnh.

3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành quyết định thanh lý tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ tháo dỡ và xe ô tô công) có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ tháo dỡ của các cơ quan, đơn vị cấp huyện;

b) Tài sản khác (trừ xe ô tô công) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp huyện.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan của các cơ quan, đơn vị.

Điều 10. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại của các cơ quan, đơn vị, gồm;

a) Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ;

b) Xe ô tô (theo quy định của Chính phủ về xe công);

c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ, xe ô tô) bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ, xe ô tô) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản bị mất, bị hủy hoại của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản phục vụ hoạt động dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc địa phương quản lý.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; xử lý kịp thời nghiêm minh theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng tài sản công; Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 2 Điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.

- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn và được pháp luật quy định.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13/7/2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2018./.

CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Đọc

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/07/2018
    Ban hành
  2. 01/08/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/04/2021
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 332/2021/NQ-HĐND
  4. 01/01/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

101/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.