Nghị quyết

Về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 117/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
13/12/2013
Ngày hiệu lực
1/1/2014
Người ký
Trần Hồng Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 140784.

NGHỊ QUYẾT

Về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8438/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009.

Điều 2. Số lượng, chức danh

1. Số lượng:

a) Ở xã, phường, thị trấn: mỗi chức danh được bố trí một người. Riêng đối với xã loại I, loại II, xã trọng điểm phức tạp về an ninh- trật tự, quốc phòng được bố trí không quá 02 phó trưởng công an, 03 công an viên thường trực, 02 phó chỉ huy trưởng quân sự. Đối với xã loại I, xã có giáo dân chiếm trên 20% tỷ lệ dân số, xã có đồng bào dân tộc thiếu số chiếm trên 50% tỷ lệ dân số được bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc. Tổng số không quá 21 người.

b) Ở xóm, khối, bản: Mỗi chức danh bố trí một người. Tổng số không quá 5 người.

2. Chức danh:

a) Ở xã, phường, thị trấn:

- Các chức danh bố trí chung gồm 15 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng; Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý Nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.

- Các chức danh bố trí riêng ở phường, gồm 2 chức danh: Trưởng ban bảo vệ dân phố và Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố. 

- Chức danh bố trí riêng ở xã, thị trấn: Công an viên thường trực.

b) Ở xóm, khối, bản:

- Các chức danh bố trí chung:  Bí thư chi bộ, Trưởng xóm, khối, bản; Thôn đội trưởng.

- Các chức danh bố trí riêng ở xóm, bản: Công an viên (kiêm Xóm phó), Y tế xóm, bản.

- Các chức danh bố trí riêng ở khối: Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó); Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố.

Điều 3. Mức phụ cấp

1. Mức phụ cấp hàng tháng:

a) Đối với các chức danh ở xã, phường, thị trấn:

 

TT

 

Chức danh

Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở

( Bao gồm cả 3% BHYT)

Nhóm 1

Phó trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng.

 

1,1

Nhóm 2

Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Công an viên thường trực.

 

0,9

Nhóm 3

Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.     

 

0,8

Nhóm 4

- Trưởng Ban bảo vệ dân phố;

- Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố

 

0,7

0,6

b) Đối với các chức danh ở xóm, khối, bản:

 

   TT

 

Chức danh

Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở (Bao gồm cả 3% BHYT)

Xóm, khối, bản loại 1

Xóm, khối, bản loại 2

Xóm, khối,bản loại 3

Nhóm 1

Bí thư Chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản.

1,0

0,9

0,8

Nhóm 2

 Công an viên (kiêm xóm phó)

0,9

0,8

0,7

Nhóm 3

 Thôn đội trưởng.

0,65

0,6

0,55

Nhóm 4

 - Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó);

 - Tổ viên tổ bảo vệ dân phố

0,6

 

0,35

Nhóm 5

 - Y tế xóm, bản: tại các xã khó khăn (theo quy định của nhà nước)

 -  Y tế xóm, bản ở các xã còn lại 

0,55

 

0,35

2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm:

Người hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Điều 4. Hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc do sắp xếp lại

Đối với những người đang hoạt động không chuyên trách phải nghỉ việc do sắp xếp lại theo Nghị quyết này thì được hưởng hỗ trợ một lần. Mức hỗ trợ bằng ½ mức phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm hoạt động không chuyên trách.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện phụ cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm (bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế) đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản thực hiện theo cơ chế khoán căn cứ vào số lượng, chức danh, mức phụ cấp (bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế) quy định tại Nghị quyết này, được cân đối trong dự toán chi ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Bãi bỏ các Nghị quyết, các điều khoản được quy định trong các Nghị quyết sau của HĐND tỉnh:

- Nghị quyết số 314/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 về việc quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Nghị quyết số 295/2009/NQ-HĐND ngày 23/12/2009 về việc tăng thêm 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ở xã, phường, thị trấn;

- Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND ngày 20/4/2012 về số lượng Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 20/4/2012 về số lượng và một số chế độ chính sách cho lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Điều 1 Nghị quyết số 229/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 về mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/12/2013
    Ban hành
  2. 01/01/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 140784

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.