|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015 __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014cuar Bộ tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Sau khi xem xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua các danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 423/BC-HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua các danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015, với các nội dung chủ yếu sau: Chấp thuận thực hiện 1.272 dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015 mà phải thu hồi đất, diện tích 1.887,73 ha bao gồm: - Thu hồi 253.54 ha đất để thực hiện 63 công trình, dự án khu dân cư, xen cư đô thị; - Thu hồi 640.43 ha đất để thực hiện 545 công trình, dự án khu dân cư, xen cư nông thôn; - Thu hồi 38,56 ha đất để thực hiện 63 công trình, dự án trụ sở cơ quan nhà nước; - Thu hồi 18,04 ha đất để thực hiện 6 công trình, dự án trụ sở cơ quan của tổ chức sự nghiệp; - Thu hồi 113,21 ha đất để thực hiện 8 công trình, dự án cụm công nghiệp; - Thu hồi 266,02 ha đất để thực hiện 121 công trình, dự án giao thông; - Thu hồi 60,44 ha đất để thực hiện 49 công trình, dự án thủy lợi; - Thu hồi 39,1 ha đất để thực hiện 4 công trình, dự án năng lượng; - Thu hồi 102,00 ha đất để thực hiện 186 công trình, dự án sử dụng vào mục đính đất cơ sở văn hóa; - Thu hồi 52,24 ha đất để thực hiện 38 công trình, dự án sử dụng vào mục đích đất thể dục, thể thao; - Thu hồi 21,08 ha đất để thực hiện 27 công trình, dự án cơ sở y tế; - Thu hồi 41,76 ha đất để thực hiện 51 công trình, dự án cơ sở giáo dục – đào tạo; - Thu hồi 10,92 ha đất để thực hiện 27 công trình, dự án chợ; - Thu hồi 24,79 ha đất để thực hiện 19 công trình, dự án thu gom, xử lý chất thải; - Thu hồi 2,5 ha đất để thực hiện 2 công trình, dự án cơ sở tôn giáo; - Thu hồi 15,7 ha đất để thực hiện 15 công trình, dự án cơ sở tín ngưỡng; - Thu hồi 114,02 ha đất để thực hiện 29 công trình, dự án nghĩa trang, nghĩa địa; - Thu hồi 13,81 ha đất để thực hiện 12 công trình, dự án Di tích lịch sử - Văn hóa; - Thu hồi 17,26 ha đất để thực hiện 4 công trình, dự án danh lam thắng cảnh; - Thu hồi 42,31 ha đất để thực hiện 3 công trình, dự án dịch vụ công cộng. (Có danh mục các dự án kèm theo) Điều 2. Để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng, việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án phát sinh giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thống nhất, tổ chức thực hiện; báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2014./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015
Số hiệu: 116/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2015
- Người ký
- Trịnh Văn Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.