|
NGHỊ QUYẾT Dự toán thu ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015 ______________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28/11/2014 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015; Sau khi xem xét Báo cáo số 349/BC-UBND ngày 28/11/2014 của UBND tỉnh đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSĐP năm 2014, dự toán và phân bổ dự toán NSĐP năm 2015; Tờ trình số 1749/TTr-UBND ngày 01/12/2014 của UBND tỉnh dự thảo nghị quyết về dự toán thu ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 350/BC-HĐND ngày 03/12/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán thu và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015 (Có biểu chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo) như sau: 1. Tổng thu ngân sách địa phương: 6.207.007 triệu đồng. - Thu NSNN trên địa bàn: 850.000 triệu đồng, trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 824.000 triệu đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 5.226.007 triệu đồng. - Thu vay Ngân hàng phát triển: 150.000 triệu đồng. - Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN: 7.000 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 6.207.007 triệu đồng. - Chi cân đối ngân sách địa phương: 4.548.036 triệu đồng. - Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 480.284 triệu đồng. - Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ khác: 893.787 triệu đồng. - Chi đầu tư các dự án từ nguồn vốn ngoài nước: 127.900 triệu đồng. - Chi từ nguồn vốn vay Ngân hàng phát triển: 150.000 triệu đồng - Chi từ các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN: 7.000 triệu đồng. 3. Đối với những nội dung chưa phân bổ chi tiết: Khi triển khai thực hiện UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, các cơ quan đảng, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố tạo nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2015 như sau: - Sử dụng 50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố (bao gồm cả dự toán và trong tổ chức thực hiện). - Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương). - Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ, khám chữa bệnh). - Đối với các sở, ban, ngành, các cơ quan đảng, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đủ nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước quyết định tăng mức lương cơ sở năm 2015. 2. Nguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các huyện, thành phố thực hiện trích nộp 30% về ngân sách tỉnh để tạo lập Quỹ phát triển đất theo Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND17 ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; 70% để lại ngân sách huyện, thành phố và được sử dụng cho các nhiệm vụ chi sau: Dành tối thiểu 10% để thực hiện công tác kiểm kê đất đai; 10% để thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 50% còn lại được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội theo quy định. Riêng đối với thành phố Lai Châu phần kinh phí được trích lại để thực hiện công tác kiểm kê đất đai; đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản này không sử dụng hết, yêu cầu thành phố làm thủ tục nộp ngân sách tỉnh. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./. |
Nghị quyết
Dự toán thu ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015
Số hiệu: 114/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 10/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2014
- Người ký
- Giàng Páo Mỷ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/2014Ban hành
- 20/12/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 27/02/2019Thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.