Nghị quyết

Về thu phí sử dụng cảng cá tại cảng cá Tiền Giang

Số hiệu: 113/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
8/12/2006
Ngày hiệu lực
18/12/2006
Người ký
Đỗ Tấn Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2015).

NGHỊ QUYẾT

Về thu phí sử dụng cảng cá tại cảng cá Tiền Giang

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 6377/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 112/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Tiền Giang bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng nộp phí: các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng dịch vụ trong khu vực Cảng cá Tiền Giang (bao gồm Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng).

2. Mức thu:

Phương tiện hoặc hàng hóa, dịch vụ

Mức thu tối đa

Ghi chú

I. Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng:

1. Có công suất từ 6 CV - 31 CV

2. Có công suất trên 31 CV - dưới 45 CV

3. Có công suất từ 45 CV - 200 CV

4. Có công suất lớn hơn 200 CV

 

5.000 đ / lần vào, ra

10.000 đ / lần vào, ra

20.000 đ / lần vào, ra

30.000 đ / lần vào, ra

 

II. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng:

1. Đò trung chuyển

2. Ghe đáy các loại

3. Có trọng tải dưới 5 tấn

4. Có trọng tải từ 5 - 10 tấn

5. Có trọng tải trên 10 - 100 tấn

6. Có trọng tải trên 100 tấn

 

3.000 đ / lần vào, ra

4.000 đ / lần vào, ra

10.000 đ / lần vào, ra

20.000 đ / lần vào, ra

50.000 đ / lần vào, ra

80.000 đ / lần vào, ra

Đăng ký tháng

60.000 đ / tháng

60.000 đ / tháng

 

III. Đối với phương tiện vận tải:

1. Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

2. Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

3. Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn - 2,5 tấn

4. Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn - 5 tấn

5. Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

6. Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

7. Xe khách dưới 15 chỗ

8. Xe khách từ 15 chỗ trở lên

 

1.000 đ / lần vào, ra

5.000 đ / lần vào, ra

10.000 đ / lần vào, ra

15.000 đ / lần vào, ra

20.000 đ / lần vào, ra

25.000 đ / lần vào, ra

5.000 đ / lần vào, ra

10.000 đ / lần vào, ra

Đăng ký tháng

 

125.000 đ / tháng

250.000 đ / tháng

375.000 đ / tháng

500.000 đ / tháng

625.000 đ / tháng

 

IV. Đối với hàng hóa qua cảng:

1. Hàng thủy sản, động vật sống

2. Cá phân, mắm, ruốc

3. Hàng hóa khác

a) Nước đá

b) Xăng, dầu, nhớt

c) Gạo, hàng hóa khác

 

10.000 đ / tấn

4.000 đ / tấn

 

100 đ / cây nước đá

3,2 đ / lít

4.000 đ / tấn

 

V. Mức thu xử lý nước thải:

1. Các hộ sử dụng nước máy

2. Các hộ không sử dụng nước máy (sử dụng nước sông rửa dụng cụ,…)

3. Các tổ chức, công ty, xí nghiệp

 

300 đồng / m3

30.000 đồng / tháng


3.670 đồng /m2 / tháng

(Theo diện tích sử dụng có nước thải ra)

 

VI. Phí quản lý dịch vụ bốc xếp hàng hoá tại cảng:

5.000 đồng / tấn

 

VII. Mức thu dịch vụ thuê mặt bằng dài hạn đối với công ty, xí nghiệp tự đầu tư (không phân biệt nguồn vốn):

1. Giá thuê đất

a) Cảng cá Mỹ Tho

b) Cảng cá Vàm Láng

2. Mức khấu hao cơ sở hạ tầng

 

 

 

17.500 đồng /m2 /năm

10.500 đồng /m2 /năm

43.000 đồng /m2 /năm

 

 

 

(mức tối thiểu)

(mức tối thiểu)

(mức tối thiểu)

3. Về quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá:

Phí sử dụng cảng cá là khoản thu từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư, được để lại toàn bộ cho Ban Quản lý cảng cá Tiền Giang quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.

4. Thời gian áp dụng mức thu từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2006
    Ban hành
  2. 18/12/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.