Nghị quyết

Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2013

Số hiệu: 111/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
20/12/2014
Người ký
Giàng Páo Mỷ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2013

_____________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1497/TTr-UBND ngày 02/10/2014 của UBND tỉnh về dự thảo nghị quyết thông qua báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2013; Báo cáo số 288/BC-UBND ngày 02/10/2014 của UBND tỉnh về quyết toán ngân sách địa phương năm 2013; Báo cáo số 362/BC-UBND ngày 08/12/2014 của UBND tỉnh về bổ sung quyết toán ngân sách địa phương năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 349/BC-HĐND ngày 03/12/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2013 như sau:

1. Tổng quyết toán thu NSĐP: 7.617.697.147.613 đồng (không bao gồm số thu ngân sách Trung ương hưởng 70.757.852.916 đồng); bao gồm:

* Thu NSNN trên địa bàn: 643.634.741.155 đồng

- Ngân sách Trung ương hưởng: 41.082.506.916 đồng

- Ngân sách địa phương hưởng: 602.552.234.239 đồng

+ Ngân sách tỉnh hưởng: 319.047.672.204 đồng

+ Ngân sách huyện, thành phố hưởng: 280.104.554.796 đồng

+ Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng: 3.400.007.239 đồng

* Thu từ nguồn kết dư năm trước: 192.269.925.324 đồng

- Ngân sách tỉnh: 66.623.872.070 đồng

- Ngân sách huyện, thành phố: 115.970.918.413 đồng

- Ngân sách xã, phường, thị trấn: 9.675.134.841 đồng

* Thu chuyển nguồn: 1.139.933.435.669 đồng

- Ngân sách tỉnh: 707.834.120.840 đồng

- Ngân sách huyện, thành phố: 421.955.287.617 đồng

- Ngân sách xã, phường, thị trấn: 10.144.027.212 đồng

* Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 5.187.429.518.530 đồng

* Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng: 320.000.000.000 đồng

* Các khoản thu quản lý qua NSNN: 174.869.977.851 đồng

* Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 30.317.402.000 đồng

2. Quyết toán chi ngân sách địa phương: 7.518.935.230.060 đồng

Bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển: 533.879.398.484 đồng

- Chi thường xuyên: 3.743.218.624.867 đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng

- Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 440.729.041.973 đồng

- Chi từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu: 1.152.572.708.903 đồng

- Chi từ nguồn vay để đầu tư: 259.675.694.200 đồng

- Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 175.798.625.851 đồng

- Chi nộp ngân sách cấp trên: 30.317.402.000 đồng

- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2013 sang năm 2014: 1.181.743.733.782 đồng

+ Ngân sách tỉnh: 732.559.323.483 đồng

+ Ngân sách huyện, thành phố: 431.933.801.604 đồng

+ Ngân sách xã, phường, thị trấn: 17.250.608.695 đồng

Điều 2. Kết dư ngân sách địa phương năm 2013: 98.761.917.553 đồng

- Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 9.072.134.402 đồng

- Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 44.753.402.847 đồng

- Kết dư ngân sách tỉnh: 44.936.380.304 đồng

Trong đó:

+ Chuyển thu ngân sách năm sau: 42.936.380.304 đồng

+ Trích bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000.000.000 đồng

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2014
    Ban hành
  2. 20/12/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/07/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.