|
NGHỊ QUYẾT Quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh _________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2019; Báo cáo thẩm tra số 983/BC-KTNS ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương của tỉnh Sơn La (Ngân sách cấp tỉnh thưởng cho ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp huyện thưởng cho ngân sách cấp xã): 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này Quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương (ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã). 2. Đối tượng áp dụng: Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. 3. Nguyên tắc xét thưởng a) Ngân sách cấp trên chỉ xét thưởng cho ngân sách cấp dưới khi tổng số thu ngân sách trên địa bàn của ngân sách cấp xét thưởng tăng so với dự toán được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. b) Trường hợp số thu ngân sách trên địa bàn so với thực hiện năm trước không tăng, ngân sách cấp dưới không được xét thưởng. c) Căn cứ xét thưởng cho ngân sách các cấp là tổng các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách (không tính riêng từng khoản thu). d) Số tăng thu tính thưởng vượt thu không bao gồm số tăng thu ngân sách do phát sinh từ các nguồn thu của các dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. đ) Số được thưởng của ngân sách các cấp không vượt quá số tăng thu so với thực hiện năm trước. 4. Tỷ lệ thưởng Tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số tăng thu giữa thực hiện so với dự toán phần ngân sách cấp trên được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, cụ thể như sau: a) Ngân sách cấp tỉnh thưởng vượt thu cho ngân sách cấp huyện 30% số tăng thu phần ngân sách tỉnh được hưởng từ những khoản thu phân chia ngân sách tỉnh với ngân sách cấp huyện. b) Ngân sách cấp huyện thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã 30% số tăng thu phần ngân sách huyện được hưởng từ những khoản thu phân chia ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã. 5. Sử dụng nguồn thưởng vượt thu a) Nguồn thưởng vượt thu để đầu tư xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương và thưởng cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại Khoản 8 Điều 36 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ. b) Căn cứ số được thưởng vượt thu, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng nguồn thưởng vượt thu trình cấp có thẩm quyền quyết định. 6. Thời gian chốt số liệu tăng thu ngân sách a) Trong thời gian 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo niên độ năm xét thưởng, căn cứ kết quả thu ngân sách trên địa bàn, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo số tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp xác nhận, gửi Cơ quan Tài chính cấp trên xem xét. b) Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, Cơ quan Tài chính kiểm tra, tổng hợp, báo cáo UBND để trình cấp có thẩm quyền quyết định mức thưởng vượt thu cho ngân sách cấp dưới. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./. |
Quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh
Số hiệu: 110/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 17/7/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2019
- Người ký
- Hoàng Văn Chất
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư · 342/2016/TT-BTC
Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.