|
NGHỊ QUYẾT Quy định nội dung hỗ trợ đặc thù trong phạm vi nguồn kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 về Khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định nội dung hỗ trợ đặc thù trong hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung hỗ trợ đặc thù trong phạm vi nguồn kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: 1. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; - Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; - Tổ hợp tác hoạt động theo qui định của pháp luật; - Hộ kinh doanh cá thể. 2. Ngành nghề áp dụng - Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và chế biến thực phẩm; - Sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu; - Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng; - Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ; - Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; - Áp dụng sản xuất sạch hơn; xử lý ô nhiễm môi trường tại các doanh nghiệp, Cụm công nghiệp; - Các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn theo Quyết định số 4132/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn tỉnh Tiền Giang đến năm 2020. 3. Nội dung hỗ trợ đặc thù Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và ngành nghề quy định tại Khoản 1 Điều này khi thực hiện dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ, nếu chưa nhận được sự hỗ trợ nào từ nguồn ngân sách Nhà nước cho cùng một nội dung chi thì được xem xét hỗ trợ một trong hai hình thức như sau: a) Hỗ trợ đầu tư - Hỗ trợ đầu tư: là hỗ trợ vốn có thời hạn (lãi suất hỗ trợ 0%, thu hồi vốn 100%) cho các doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ. - Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 30% tổng vốn đầu tư của dự án nhưng không quá 02 tỷ đồng, thời gian hỗ trợ không quá 5 năm tính từ thời điểm có quyết định hỗ trợ. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Hỗ trợ sau đầu tư - Hỗ trợ sau đầu tư: là hình thức hỗ trợ một phần lãi suất cho doanh nghiệp vay vốn của tổ chức tín dụng để đầu tư dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng và trả được nợ vay. - Mức hỗ trợ: mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính quy định mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam tại thời điểm hỗ trợ. 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn kinh phí khuyến công địa phương. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khoá VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Quy định nội dung hỗ trợ đặc thù trong phạm vi nguồn kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 110/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 17/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 27/7/2015
- Người ký
- Nguyễn Văn Danh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 45/2012/NĐ-CP
Về khuyến công
Hết hiệu lực một phầnThông tư liên tịch · 26/2014/TTLT-BTC-BCT
Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.