Nghị quyết

V/v Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII

Số hiệu: 110/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
11/12/2007
Ngày hiệu lực
7/12/2007
Người ký
Lỳ Khai Phà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Văn hóa
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).

NGHỊ QUYẾT

V/v Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Sau khi xem xét Tờ trình số 961/TTr - UBND ngày 15/11/2007 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII;

Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua việc sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung về hạn mức đất ở được giao

- Hạn mức chung: Diện tích giao đất ở cho các đối tượng là 105m2/hộ; chiều bám mặt đường là 7m, chiều sâu là 15m.

- Đối với những hộ gia đình trong đó có một người có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,05 trở lên (Theo quy định tại Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) được giao đất 150m2/hộ; chiều bám mặt đường là 10m, chiều sâu là 15m.

- Diện tích từ mét vuông thứ 106 trở lên được coi là diện tích trên hạn mức chung.

2. Bổ sung về chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất

2.1 Đối tượng

a) Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế đến nhận công tác ở các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và thị xã Lai Châu; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các Doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương); cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội, biên phòng đến nhận công tác trên địa bàn thị xã Lai Châu, kể từ ngày 01/7/2004 đến ngày 31/12/2007 và tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm được giao đất), nếu trong thời gian dưới 5 năm mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển sang địa phương khác (ngoài tỉnh) thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ.

b) Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế đến nhận công tác ở các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các Doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương); cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội đến nhận công tác trên địa bàn thị trấn huyện Tam Đường kể từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2007 và tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm được giao đất), nếu trong thời gian dưới 5 năm mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển sang địa phương khác (ngoài tỉnh) thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ.

  c) Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế đến nhận công tác ở các cơ quan Nhà nước. cơ quan Đảng, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương), cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội đến nhận công tác trên địa bàn thị trấn huyện Phong Thổ kể từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2007 và tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm được giao đất), nếu trong thời gian dưới 5 năm mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển sang địa phương khác (ngoài tỉnh) thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ.

2.2 Mức hỗ trợ

a) Đối tượng được quy định tại điểm a, mục 2.1 có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở xuống (≤ 60 tháng) được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ; có thời gian công tác tại Lai Châu trên 5 năm (> 60 tháng) được hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ.

b) Đối tượng được quy định tại điểm b, c mục 2.1 có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở xuống (≤ 60 tháng) được hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ; có thời gian công tác tại Lai Châu trên 5 năm (> 60 tháng) được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 11/12/2007
    Ban hành
  3. 21/07/2015
  4. 01/08/2017
  5. 27/02/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.