|
NGHỊ QUYẾT V/v Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII ______________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 11 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 961/TTr - UBND ngày 15/11/2007 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua việc sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung về hạn mức đất ở được giao - Hạn mức chung: Diện tích giao đất ở cho các đối tượng là 105m2/hộ; chiều bám mặt đường là 7m, chiều sâu là 15m. - Đối với những hộ gia đình trong đó có một người có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,05 trở lên (Theo quy định tại Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) được giao đất 150m2/hộ; chiều bám mặt đường là 10m, chiều sâu là 15m. - Diện tích từ mét vuông thứ 106 trở lên được coi là diện tích trên hạn mức chung. 2. Bổ sung về chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất 2.1 Đối tượng a) Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế đến nhận công tác ở các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và thị xã Lai Châu; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các Doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương); cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội, biên phòng đến nhận công tác trên địa bàn thị xã Lai Châu, kể từ ngày 01/7/2004 đến ngày 31/12/2007 và tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm được giao đất), nếu trong thời gian dưới 5 năm mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển sang địa phương khác (ngoài tỉnh) thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ. b) Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế đến nhận công tác ở các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các Doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương); cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội đến nhận công tác trên địa bàn thị trấn huyện Tam Đường kể từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2007 và tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm được giao đất), nếu trong thời gian dưới 5 năm mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển sang địa phương khác (ngoài tỉnh) thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ. c) Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế đến nhận công tác ở các cơ quan Nhà nước. cơ quan Đảng, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương), cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội đến nhận công tác trên địa bàn thị trấn huyện Phong Thổ kể từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2007 và tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm được giao đất), nếu trong thời gian dưới 5 năm mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển sang địa phương khác (ngoài tỉnh) thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ. 2.2 Mức hỗ trợ a) Đối tượng được quy định tại điểm a, mục 2.1 có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở xuống (≤ 60 tháng) được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ; có thời gian công tác tại Lai Châu trên 5 năm (> 60 tháng) được hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ. b) Đối tượng được quy định tại điểm b, c mục 2.1 có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở xuống (≤ 60 tháng) được hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ; có thời gian công tác tại Lai Châu trên 5 năm (> 60 tháng) được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007./. |
V/v Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII
Số hiệu: 110/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 11/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 7/12/2007
- Người ký
- Lỳ Khai Phà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Văn hóa
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 07/12/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 11/12/2007Ban hành
- 21/07/2015Thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND
- 01/08/2017Thay thế bởi Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND
- 27/02/2019Thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi3
Quyết định · 744/QĐ-UBND
V/v công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2014
Còn hiệu lựcNghị quyết · 11/2017/NQ-HĐND
Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 và Nghị quyết số 110/2007/NQ-HĐND ngày 11/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcQuyết định · 173/QĐ-UBND
V/v công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn hóa
Ban hành Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau
Phân cấp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Pơng Drang, huyện Krông Búk
Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Ấp, khu phố văn hóa", xã, phường, thị trấn tiêu biểu" trên địa bàn tỉnh Long An
Đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, đợt 3
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.