Nghị quyết

Về dự toán ngân sách địa phương năm 2002

Số hiệu: 110/2002/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
24/1/2002
Ngày hiệu lực
24/1/2002
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

 KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 6

(Từ ngày 22 - 24/01/2002)

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách địa phương năm 2002

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Luật ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996;

Căn cứ quyết định số 196/2001/QĐ-TTg ngày 27/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2002 cho tỉnh Hưng Yên;

Sau khi xem xét báo cáo số 07/BC-UB ngày 15/1/2002 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2001 và dự toán ngân sách năm 2002; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

I- Phân bổ ngân sách địa phương năm 2002 như sau:

1- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2002, phấn đấu đạt 198 tỷ đồng (trong đó thuế hải quan 50 tỷ đồng).

2- Tổng chi ngân sách địa phương năm 2002: 476.570 triệu đồng, trong đó khu vực tỉnh 272.408 triệu đồng, huyện thị 58.193 triệu đồng, xã 10.650 triệu đồng, kinh phí uỷ quyền 135.319 triệu đồng.

Bao gồm:

2.1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản:

108.820 triệu đồng

2.2- Chi hỗ trợ vốn doanh nghiệp:

1.500 triệu đồng

2.3- Chi hành chính sự nghiệp:

349.077 triệu đồng

2.4- Dự phòng:

16.273 triệu đồng

2.5- Dự trữ tài chính:

900 triệu đồng

Được phân bổ như sau:

a) Khu vực tỉnh:

272.408 triệu đồng

- Chi đầu từ XDCB:

108.820 triệu đồng

- Chi hỗ trợ vốn doanh nghiệp:

1.500 triệu đồng

- Chi hành chính kinh tế:

19.936 triệu đồng

- Chi hành chính văn xã:

66.950 triệu đồng

- Chi hành chính hành chính:

19.885 triệu đồng

- Chi khác ngân sách

34.769 triệu đồng

- Chi khen thưởng( có cả thưởng làng VH)

1.795 triệu đồng

b) Giao cho huyện, thị xã phân bổ chi ngân sách

58.193 triệu đồng

Trong đó:

- TX Hưng Yên

7.568 triệu đồng

- Khoái Châu

6.302 triệu đồng

- Tiên Lữ

6.596 triệu đồng

- Mỹ Hào

5.089 triệu đồng

- Phù Cừ

5.123 triệu đồng

- Yên Mỹ

4.808 triệu đồng

- Ân Thi

5.891 triệu đồng

- Văn Lâm

4.564 triệu đồng

- Kim Động

5.502 triệu đồng

- Văn Giang

4.750 triệu đồng

c) Kinh phí uỷ quyền chi trên địa bàn huyện, thị

135.319 triệu đồng

Trong đó

- Chi sự nghiệp giáo dục:

119.231 triệu đồng

- Chi sự nghiệp y tế:

13.788 triệu đồng

- Chi sự nghiệp đào tạo:

2.300 triệu đồng

d) Điều tiết các sắc thuế cho ngân sách xã

10.650 triệu đồng

 

II- HĐND tỉnh nhất trí các giải pháp thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2002 do UBND tỉnh trình và lưu ý một số vấn đề sau:

1- Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ thu, quản lý tốt các nguồn thu, thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ chống buôn lậu, hàng giả và trốn lậu thuế.

2- Chi thường xuyên đảm bảo đúng dự toán. Thực hiện dân chủ, công bằng, công khai trong phân bổ ngân sách. Tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời vi phạm trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để dành vốn cho đầu tư phát triển.

III- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIII-kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 24/01/2002.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.