NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách, định mức phân bổ ngân sách thành phố Hà Nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2023-2025 khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-KTNS ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố. Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ giữa các cấp ngân sách, định mức phân bổ ngân sách thành phố Hà Nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2023-2025 khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách, định mức phân bổ ngân sách thành phố Hà Nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2023-2025 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố như sau: a) Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách quận, huyện, thị xã quy định tại mục B, Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố được điều chỉnh thành nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp Thành phố. b) Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn quy định tại mục C, Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố được điều chỉnh thành nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường. c) Bãi bỏ mục D, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố. 2. Thay thế Phụ lục số 03 - Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách Thành phố giai đoạn 2023-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố bằng Phụ lục số 03 (sửa đổi) ban hành kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố; các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Điều khoản thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và áp dụng cho niên độ ngân sách năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025./.
PHỤ LỤC 03 (SỬA ĐỔI)
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2025
(1) Bao gồm các khoản thu trong trường hợp có quy định về tiền chậm nộp, cụ thể: - Tiền chậm nộp lệ phí môn bài. - Tiền chậm nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Tiền chậm nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. - Tiền chậm nộp khoản thu tiền sử dụng đất. - Tiền chậm nộp khoản thu tiền cho thuê đất, mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí). - Tiền chậm nộp khoản thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. - Tiền chậm nộp lệ phí trước bạ. - Tiền chậm nộp thu từ bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước. - Tiền chậm nộp đối với phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải, đối với khí thải, đối với khai thác khoáng sản). - Tiền chậm nộp phí, lệ phí do các cơ quan đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu (không kể Lệ phí môn bài, Lệ phí trước bạ, Phí bảo vệ môi trường). - Tiền chậm nộp các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật (phần thuộc ngân sách nhà nước theo quy định). - Tiền chậm nộp khoản thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý. - Tiền chậm nộp khoản thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. - Tiền chậm nộp khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. - Tiền chậm nộp các khoản thu khác ngân sách địa phương.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách, định mức phân bổ ngân sách thành phố hà nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2023-2025
Số hiệu: 11/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 27/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/7/2025
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Tuấn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 27/06/2025Ban hành
- 01/07/2025Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Thay thế bởi Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 56/2024/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý
Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội
Thực hiện khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội)
Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.