Nghị quyết

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 11/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
4/11/2024
Ngày hiệu lực
14/11/2024
Người ký
Lò Văn Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kế hoạch - Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 25/11/2025).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

 TỈNH ĐIỆN BIÊN

_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: 11/2024/NQ-HĐND

     Điện Biên, ngày 04 tháng 11 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản

của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

 và mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa

 học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

__________ 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Xét Tờ trình số 4829 /TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh số 78/BC-BKTNS ngày 01 tháng 11 năm 2024; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định về thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP;

b) Những nội dung khác liên quan đến việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh) sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí) có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có vốn đối ứng của ngân sách tỉnh); Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đối với nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở) quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí) có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

3. Thủ trưởng tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có giá trị dưới 500 triệu đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hoá, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; nhiệm vụ khoa học và công nghệ có vốn đối ứng từ nguồn kinh phí khoa học và công nghệ của tỉnh); Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đối với nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở) quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ không phải là hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm.

b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XV, kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày   14 tháng 11 năm 2024./.

   

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, Bộ KH&CN;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh, LĐ UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐ VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Đài PTTH tỉnh; Báo Điện Biên Phủ;

- TT Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Lò Văn Phương

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/11/2024
    Ban hành
  2. 14/11/2024
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/11/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kế hoạch - Tổng hợp

62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử có sử dụng chữ ký số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
33/2014/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2014Thông tư
89/2011/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2011Quyết định
16/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo các Quyết định: số 37/2015/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 và số 02/2019/QĐ-UBND ngày 09/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/6/2022Quyết định
39/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/10/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên

06/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.