Nghị quyết

Ban hành Quy định mức phân bổ kinh phí và mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 11/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
12/7/2023
Ngày hiệu lực
24/7/2023
Người ký
Huỳnh Thị Hằng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ban hành văn bản QPPL
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định mức phân bổ kinh phí và mức chi bảo đảm

cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện

 hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp

trên địa bàn tỉnh Bình Phước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về  quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND-PC ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức phân bổ kinh phí và mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.

QUY ĐỊNH

Mức phân bổ kinh phí và mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng

nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước

(Kèm theo Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023

của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định mức phân bổ kinh phí và mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ có liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được phân bổ trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm và thực hiện theo phân cấp ngân sách.

Chương II

MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ, MỨC CHI

Điều 3. Mức phân bổ kinh phí

1. Kinh phí chi cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: 24.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 12.000.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 8.000.000 đồng/văn bản.

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân

Cấp tỉnh: 16.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 6.400.000 đồng/văn bản.

2. Kinh phí chi cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: 19.200.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 9.600.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 6.400.000 đồng/văn bản.

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân

Cấp tỉnh: 12.800.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 6.400.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 5.100.000 đồng/văn bản.

3. Kinh phí chi cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định) nằm trong mức phân bổ kinh phí đối với từng loại văn bản quy định tại khoản 1 Điều này và được quy định cụ thể như sau:

a) Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 2.900.000 đồng/văn bản.

b) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

- Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc thay thế: 1.600.000 đồng/văn bản.

- Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.200.000 đồng/văn bản.

- Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định mức kinh phí thẩm định trong mức phân bổ kinh phí đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 4. Mức chi

1. Mức chi cho các nội dung trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (có phụ lục chi tiết kèm theo)

2. Căn cứ nhiệm vụ và mức kinh phí được phân bổ để thực hiện hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định mức chi nhưng không được vượt quá định mức chi quy định tại Điều 3 Quy định này.

Điều 5. Đối với các nội dung chi khác liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật không được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

PHỤ LỤC

Mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước

(Kèm theo Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023

của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)

 

Stt

Nội dung chi

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1.

Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân

a)

Văn bản mới hoặc thay thế

1.200.000 đồng/đề cương

960.000 đồng/đề cương

760.000 đồng/đề cương

b)

Văn bản sửa đổi, bổ sung

760.000 đồng/đề cương

600.000 đồng/đề cương

480.000 đồng/đề cương

2.

Chi soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân

a)

Văn bản mới hoặc thay thế

3.800.000 đồng/dự thảo văn bản

3.000.000 đồng/dự thảo văn bản

2.400.000 đồng/dự thảo văn bản

b)

Văn bản sửa đổi, bổ sung

3.200.000 đồng/dự thảo văn bản

2.500.000 đồng/dự thảo văn bản

2.000.000 đồng/dự thảo văn bản

3.

Chi soạn thảo các loại báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật

a)

Tờ trình đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

2.400.000 đồng/tờ trình

 

 

b)

Bản tổng hợp, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân

 

Văn bản mới hoặc thay thế

720.000 đồng/báo cáo

570.000 đồng/báo cáo

460.000 đồng/báo cáo

 

Văn bản sửa đổi, bổ sung

480.000 đồng/báo cáo

380.000 đồng/báo cáo

300.000 đồng/báo cáo

c)

Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, thành viên Hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân

 

Văn bản mới hoặc thay thế

400.000 đồng/báo cáo

320.000 đồng/báo cáo

250.000 đồng/báo cáo

 

Văn bản sửa đổi, bổ sung

240.000 đồng/báo cáo

190.000 đồng/báo cáo

150.000 đồng/báo cáo

d)

Báo cáo đánh giá tác động của chính sách

6.400.000 đồng/báo cáo

 

 

đ)

Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo (nếu trong dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới)

1.600.000 đồng/báo cáo

 

 

e)

Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản (nếu trong dự thảo có quy định thủ tục hành chính)

1.600.000 đồng/bản đánh giá

 

 

g)

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

3.200.000 đồng/báo cáo

 

 

h)

Báo cáo kinh nghiệm nước ngoài liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

2.400.000 đồng/báo cáo

 

 

i)

Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật

 

Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật

5.400.000 đồng/báo cáo

4.000.000 đồng/báo cáo

1.400.000 đồng/báo cáo

 

Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề, đột xuất

8.000.000 đồng/báo cáo

6.400.000 đồng/báo cáo

5.100.000 đồng/báo cáo

 

Báo cáo tình hình xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật

4.000.000 đồng/báo cáo

3.200.000 đồng/báo cáo

2.500.000 đồng/báo cáo

4.

Soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định văn bản, thẩm tra văn bản

a)

Góp ý đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân

300.000 đồng/văn bản

240.000 đồng/văn bản

190.000 đồng/văn bản

b)

Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra

 

Đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

600.000 đồng/báo cáo

 

 

 

Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân

600.000 đồng/báo cáo

480.000 đồng/báo cáo

380.000 đồng/báo cáo

5.

Chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, tờ trình, dự thảo văn bản

240.000 đồng/lần chỉnh lý

190.000 đồng/lần chỉnh lý

150.000 đồng/lần chỉnh lý

6.

Tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ công tác xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật

a)

Chủ trì

150.000 đồng/người/

cuộc họp

120.000 đồng/người/

cuộc họp

90.000 đồng/người/

cuộc họp

b)

Các thành viên tham dự

100.000 đồng/người/

cuộc họp

80.000 đồng/người/

cuộc họp

60.000 đồng/người/

cuộc họp

c)

Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự

320.000 đồng/văn bản

250.000 đồng/văn bản

200.000 đồng/văn bản

7.

Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập: Trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi 1.500.000 đồng/văn bản

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ban hành văn bản QPPL

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND, Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND, Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND, Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND, Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND, Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND, Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND và Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
97/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế Kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản và tổ chức, quản lý đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 39/2004/QĐ-UBND, Quyết định số 65/2004/QĐ-UBND, Quyết định số 20/2011/QÐ-UBND, Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND, Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND, Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.