|
NGHỊ QUYẾT Quy định nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ______
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước; Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi (sau đây gọi chung là kỳ thi) trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: a) Các kỳ thi cấp quốc gia do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì hoặc phối hợp tổ chức; các kỳ thi do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức: thi tuyển sinh các lớp đầu cấp phổ thông; thi tốt nghiệp trung học phổ thông; thi chọn học sinh giỏi; thi chọn đội tuyển dự thi kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia (cấp khu vực); thi giáo viên dạy giỏi; thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học. b) Các kỳ thi do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức còn lại: thi giáo viên chủ nhiệm giỏi; thi khởi nghiệp; thi thử tốt nghiệp trung học phổ thông; ngày hội Tiếng Anh; thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng; thi sáng tạo kỹ thuật; Hội thao Giáo dục Quốc phòng An ninh; thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi và các kỳ thi khác theo yêu cầu của bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Các kỳ thi do Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc trường có cấp trung học phổ thông (giáo dục thường xuyên) chủ trì tổ chức: thi chọn học sinh giỏi; thi chọn đội tuyển dự thi kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; thi giáo viên dạy giỏi; thi giáo viên chủ nhiệm giỏi; thi khởi nghiệp; thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học; ngày hội Tiếng Anh; thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng; thi sáng tạo kỹ thuật; Hội thao Giáo dục Quốc phòng An ninh; thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi và các kỳ thi khác theo yêu cầu của bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 2. Quy định nội dung chi, mức chi 1. Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi đối với các kỳ thi; mức chi ra đề thi đề xuất, đề thi chính thức; mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm; tiền công tập huấn các đội tuyển: theo phụ lục đính kèm Nghị quyết này. 2. Nội dung chi, mức chi khác: a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi; chi tiền ở, đi lại của giáo viên và học sinh đội tuyển tham dự kỳ thi cấp quốc gia (cấp khu vực); tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ trong thời gian cách ly còn lại (cách ly để chờ hết thời gian tổ chức kỳ thi mà không phải trực tiếp làm nhiệm vụ ra đề thi, in sao đề thi, làm phách); chi tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ cho các thành viên tham gia công tác tổ chức thi và chấm thi (nếu có), giáo viên và học sinh các đội tuyển trong quá trình tập huấn để tham dự kỳ thi cấp quốc gia (cấp khu vực) thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. b) Chi tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ cho thành viên Hội đồng/Ban ra đề thi, Hội đồng/Ban in sao đề thi, những người làm phách tập trung trong những ngày làm việc tập trung cách ly (tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ trong thời gian thực tế ra đề thi, in sao đề thi, làm phách): mức chi bằng 150% mức chi quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. c) Chi đào tạo, bồi dưỡng cho người tham gia soạn thảo, biên tập, hoàn thiện câu hỏi trắc nghiệm thực hiện theo quy định về mức chi thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 3. Các nội dung chi và mức chi không quy định cụ thể tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông. 4. Mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa và được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Nghị quyết này. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức tiền công cao nhất. 5. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn xã hội hóa, nguồn vốn huy động hợp pháp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.
PHỤ LỤC Nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn _____ (Kèm theo Nghị quyết số 11 /2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh, cấp huyện kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
2. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Hội đồng thi cấp tỉnh kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi tuyển sinh vào các lớp đầu cấp phổ thông
3. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Ban/Tổ Thư ký
4. Chi cho Hội đồng/ Ban ra đề thi, in sao đề thi 4.1. Tiền công thành viên Hội đồng/Ban ra đề thi, in sao đề thi
4.2. Tiền công xây dựng và phê duyệt ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi
4.3. Mức chi ra đề đề xuất đối với đề tự luận
4.4. Mức chi ra đề thi chính thức và dự bị kèm đáp án, biểu điểm
4.5. Mức chi đối với xây dựng ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm
4.6. Tiền công thuê chuyên gia định cỡ câu trắc nghiệm
5. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi, bài thi
6. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Ban Coi thi
7. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Ban/Tổ Làm phách
8. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Hội đồng/Ban Chấm thi và xét kết quả (tự luận, trắc nghiệm, thi nói, thi thực hành, thi tin học, phúc khảo bài thi, thẩm định bài thi)
9. Chi tiền công tập huấn các đội tuyển
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 11/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 7/7/2022
- Ngày hiệu lực
- 18/7/2022
- Người ký
- Đoàn Thị Hậu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Thông tư · 02/2015/TT-BLĐTBXH
Quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 127/2018/NĐ-CP
Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 43/2019/QH14
Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.