Nghị quyết

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 11/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
12/7/2022
Ngày hiệu lực
22/7/2022
Người ký
Lê Văn Nưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 167024.

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 334/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang.

1. Mức học phí này áp dụng đối với hình thức học trực tiếp và trực tuyến các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

STT

Vùng (địa bàn)

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1

Các phường thuộc thị xã, thành phố

300.000

300.000

300.000

2

Các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố

100.000

100.000

200.000

3

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

50.000

50.000

100.000

2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức học phí tại khoản 1 Điều này.

3. Học sinh tiểu học không phải đóng học phí.

4. Đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 15, 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

5. Cơ chế miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm a, khoản 2 và khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

6. Đối tượng, định mức và thời gian được hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 và khoản 10 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

7. Thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022 và thay thế các nghị quyết: Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương MTTQVN;

- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;

- Vụ pháp chế các bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo,

Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ;

- Bí thư Tỉnh ủy;

- Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh An Giang;

- Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang;

- Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học;

- Cổng Thông tin điện tử VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-P.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Lê Văn Nưng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/07/2022
    Ban hành
  2. 22/07/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 167024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.