|
NGHỊ QUYẾT Quy định về tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” __________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 266/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dự thảo Nghị quyết Quy định về tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”; Báo cáo thẩm tra số 208/BC-BPC ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công dân Việt Nam hiện đang cư trú, lao động, học tập, công tác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, không phân biệt độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc đề nghị xét tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. Điều 3. Nguyên tắc xét tặng 1. Việc xét tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” đảm bảo khách quan, dân chủ, công khai, minh bạch, công bằng, thực chất, thông qua hình thức bỏ phiếu kín. 2. Cá nhân được xét tặng phải là người xuất sắc, ưu tú nhất trong toàn tỉnh trên lĩnh vực được xét tặng, là tấm gương sáng để mọi người học tập, noi theo. 3. Mỗi cá nhân chỉ được tặng danh hiệu công dân ưu tú một lần, không áp dụng hình thức truy tặng. 4. Thành tích cá nhân làm cơ sở xét tặng là thành tích đạt được trên địa bàn tỉnh trong khoảng thời gian 05 năm tính đến thời điểm xét tặng. Điều 4. Điều kiện xét tặng Cá nhân được xét tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” phải đảm bảo đủ các điều kiện sau: 1. Có nhiều đóng góp, cống hiến trong lao động, sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, học tập, chiến đấu hoặc có những việc làm, hành động góp phần xây dựng và phát triển địa phương, đơn vị và cộng đồng; tạo được uy tín và ảnh hưởng tốt trong xã hội, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt; có nghị lực, ý chí vươn lên mạnh mẽ trong cuộc sống, trong lao động và học tập; là tấm gương mẫu mực về đạo đức, lối sống và ảnh hưởng tốt đến cộng đồng. 3. Cá nhân và gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và địa phương nơi cư trú, được Nhân dân, đồng nghiệp, cộng đồng xã hội yêu quý, tín nhiệm. 4. Không xét tặng đối với cá nhân đang trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật; đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra; có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ. Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng 1. Trong lĩnh vực lao động, sản xuất, kinh doanh a) Công nhân: giỏi chuyên môn, vững tay nghề, không ngừng học tập, nâng cao trình độ, đổi mới, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật; có sáng chế, sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao cho doanh nghiệp; có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề. b) Nông dân: năng động, sáng tạo, mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao; đi đầu trong việc thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm, sản xuất thực phẩm sạch gắn với bảo vệ môi trường nông thôn; tích cực hướng dẫn, phổ biến kinh nghiệm sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn, giúp đỡ nhiều hộ nông dân thoát nghèo. c) Doanh nhân: có thành tích đặc biệt xuất sắc trong sản xuất, kinh doanh; lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp hoạt động ổn định, đạt hiệu quả kinh tế cao; thực hiện tốt chính sách đối với người lao động, tạo việc làm cho nhiều người trong xã hội và cộng đồng; có nhiều đóng góp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện, phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường. d) Cá nhân đạt giải trong hội thi tay nghề cấp quốc gia hoặc quốc tế. 2. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước; công tác Đảng, Mặt trận và Đoàn thể Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, năng động, sáng tạo, có sáng kiến, giải pháp hữu ích đem lại hiệu quả cao trong lĩnh vực công tác được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh công nhận; gương mẫu đi đầu trong các phong trào thi đua, các cuộc vận động, trong việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; có tinh thần đoàn kết, xây dựng tập thể; có ý thức trách nhiệm với tập thể, với cộng đồng; có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, được đồng nghiệp tín nhiệm. 3. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc hành động dũng cảm trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, công tác xây dựng lực lượng, đảm bảo hậu cần, kỹ thuật góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; trong các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; trong đấu tranh phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; trong công tác cảm hóa và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng; trong công tác cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai. 4. Trong lĩnh vực văn hóa, thể thao a) Văn nghệ sĩ, diễn viên có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động văn hóa nghệ thuật, tham gia tích cực những chương trình văn hóa nghệ thuật vì cộng đồng; đạt thành tích cao trong các hội thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế. b) Vận động viên, huấn luyện viên tiêu biểu có thành tích đặc biệt xuất sắc trong tham gia thi đấu hoặc huấn luyện thi đấu đạt thành tích cao tại các giải cấp quốc gia và quốc tế. 5. Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học Cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đạt giải thưởng về khoa học và công nghệ từ cấp tỉnh trở lên b) Đạt giải nhì (hoặc tương đương) trở lên trong các cuộc thi sáng tạo khoa học và công nghệ, khoa học kỹ thuật cấp tỉnh trở lên c) Có công trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ từ cấp tỉnh trở lên được cấp có thẩm quyền công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ, được cáp dụng trong thực tiễn, mang lại lợi ích giá trị cao cho cộng đồng. 6. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo a) Giảng viên, giáo viên đang tham gia trực tiếp làm công tác quản lý hoặc giảng dạy; tâm huyết, tận tụy với nghề; là nhà giáo mẫu mực, tiêu biểu, đặc biệt xuất sắc, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và xã hội, được học sinh, sinh viên, đồng nghiệp và Nhân dân kính trọng; đi đầu trong việc đổi mới quản lý giáo dục, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; quản lý, giảng dạy đạt chất lượng, hiệu quả cao. b) Học sinh, sinh viên tiêu biểu có thành tích xuất sắc và đạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia, quốc tế. 7. Trong lĩnh vực y tế Cá nhân đang làm công tác quản lý hoặc chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế; có tài năng, y đức, tận tụy vì nghề nghiệp, hết lòng vì người bệnh; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc người bệnh; tích cực thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học hoặc có sáng kiến, hiến kế, đề xuất giải pháp cải tiến quy trình nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chuyên môn đã được ứng dụng mang lại hiệu quả thực tế được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp tỉnh công nhận. 8. Trong lĩnh vực hoạt động xã hội Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội; nhiệt tình, đi đầu, có đóng góp cụ thể và mang lại hiệu quả cao về vật chất, tinh thần cho xã hội; tạo được uy tín cao trong xã hội, cộng đồng. 9. Trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo a) Người dân tộc thiểu số: có nhiều công lao đóng góp xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc; là tấm gương tiêu biểu, có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc và cộng đồng dân cư nơi cư trú; có mối liên hệ chặt chẻ, gắn bó với đồng bào dân tộc, hiểu biết về văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc; có khả năng quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số trong phạm vi nhất định, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng, nghe và làm theo. b) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành đang sinh hoạt trong các tôn giáo hợp pháp trên địa bàn tỉnh: tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, là tấm gương điển hình tiêu biểu xuất sắc trong đồng bào các tôn giáo về lao động, sản xuất, phát triển kinh tế, “sống tốt đời đẹp đạo”; có nhiều hoạt động từ thiện, nhân đạo và đóng góp thiết thực cho xã hội và cộng đồng dân cư, góp phần củng cố và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Điều 6. Thời gian, số lượng cá nhân tôn vinh, khen thưởng 1. Thời gian tôn vinh, khen thưởng Cá nhân được tôn vinh, khen thưởng vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập tỉnh (12 tháng 8) hàng năm. 2. Số lượng Số lượng cá nhân được tôn vinh, khen thưởng không quá 10 cá nhân trong một năm. Điều 7. Thẩm quyền quyết định Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” trên cơ sở xét chọn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Điều 8. Hồ sơ, quy trình xét tặng 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu (01 bộ), gồm: a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu của cơ quan, đơn vị. b) Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. c) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu (theo Mẫu kèm theo Nghị quyết này). 2. Quy trình xét tặng Tổng thời gian giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày 30 tháng 4 hàng năm, bao gồm: thời gian xác minh, thẩm định hồ sơ, đăng tải danh sách các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn trên Báo Bà Rịa – Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; thời gian lấy ý kiến cơ quan chức năng; thời gian họp xét của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh. Quy trình xét tặng gồm các bước như sau: a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị lực lượng vũ trang tỉnh, các cơ quan Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh phát hiện, xét chọn, lập hồ sơ các cá nhân thuộc ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương đạt điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định gửi hồ sơ qua Trung tâm Dịch vụ Hành chính công tỉnh hoặc qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp về Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua – Khen thưởng). Thời gian gửi hồ sơ trước ngày 30 tháng 4 hàng năm. b) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua – Khen thưởng) tổ chức xác minh, thẩm định hồ sơ các cá nhân do các cơ quan, đơn vị, địa phương đề cử; tổng hợp danh sách các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn. Thời gian xác minh, thẩm định, tổng hợp trong 30 ngày làm việc, kể từ ngày 30 tháng 4 hàng năm. c) Ban Thi đua – Khen thưởng tổ chức lấy ý kiến của cơ quan chức năng đối với các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua – Khen thưởng. d) Ban Thi đua – Khen thưởng tổ chức đăng tải danh sách các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trong thời hạn 15 ngày để các cơ quan, tổ chức và Nhân dân đóng góp ý kiến. đ) Trên cơ sở kết quả thẩm định thành tích của cá nhân và ý kiến nhận xét, góp ý được lấy từ cơ quan, tổ chức và Nhân dân, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh tổ chức họp xét. Sau khi có kết quả xét chọn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Ban Thi đua – Khen thưởng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công nhận danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. Thời gian hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 hàng năm. Điều 9. Quyền lợi, nghĩa vụ của cá nhân đạt danh hiệu 1. Cá nhân đạt danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” được tặng Bằng chứng nhận, vật phẩm lưu niệm, tiền thưởng 20.000.0000 đồng (hai mươi triệu đồng) và được ghi tên vào Sổ vàng truyền thống của tỉnh. 2. Giữ gìn và bảo quản hiện vật khen thưởng. 3. Tiếp tục duy trì, phát huy thành tích để xứng đáng với danh hiệu được trao tặng. Điều 10. Hủy bỏ quyết định, tước danh hiệu 1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” nhưng sau đó phát hiện thấy thành tích không đúng sự thật, vi phạm tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết này thì bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng. 2. Sau khi được tặng thưởng danh hiệu, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hình sự, bị tòa án xét xử bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật, làm mất uy tín, ảnh hưởng xấu trong xã hội, cộng đồng thì bị tước danh hiệu và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng. Điều 11. Kinh phí thực hiện Kinh phí tổ chức xét tặng, khen thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo theo quy định. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 13. Điều khoản thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./. |
Nghị quyết
Quy định về tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”
Số hiệu: 11/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 10/12/2021
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2022
- Người ký
- Phạm Viết Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua - Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng
02/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
063/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định tên, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
89/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng về đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
20/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/10/2025Thông tư
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ngày 22/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 23/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.