Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2022

Số hiệu: 11/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
10/12/2021
Ngày hiệu lực
1/1/2022
Người ký
Hồ Văn Niên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2022).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 11/2021/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 10 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI NĂM 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm Y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Xét Tờ trình số 1841/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế quy định tại Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế và nguồn kinh phí thực hiện

1. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế

Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ mức đóng như sau:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025: Hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế.

b) Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP: Hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế.

c) Học sinh, sinh viên là người đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 8, 9, 11, 12, 13, 14 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và học sinh, sinh viên thuộc hộ gia đình đông con, gặp khó khăn về kinh tế: Hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế.

d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025: Hỗ trợ 10% mức đóng bảo hiểm y tế.

2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách của địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - VPQH, VPCP; - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Các Bộ: LĐ-TB&XH, Y tế, Tài chính, Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Website: dbnd.gialai.gov.vn; - Báo Gia Lai, Đài PTTH tỉnh; - Lưu VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH Hồ Văn Niên

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2021
    Ban hành
  2. 01/01/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/12/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.