|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi tiền thưởng tại các giải thi đấu thế thao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ____________________
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định sổ 163/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình sổ 238/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi tiền thưởng tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 184/BC- VHXH ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhản dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi tiền thưởng tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Đối tượng áp dụng Vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tổ chức (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); do huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) và do xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trực thuộc tỉnh tổ chức. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách Nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành. 2. Khuyến khích các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao tỉnh, các đon vị quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức khác có liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao. Điều 3. Mức chi tiền thưởng tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã 1. Mức chi tiền thưởng đối với vận động viên tại các Đại hội thể thao cấp tỉnh, giải Vô địch thể thao cấp tỉnh từng môn, giải thể thao tỉnh mở rộng: a) Huy chương vàng: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng); b) Huy chương bạc: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); c) Huy chương đồng: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). 2. Mức chi tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ, lứa tuổi thể thao cấp tỉnh, giải vô địch các câu lạc bộ cấp tỉnh từng môn: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tại khoản 1 Điều này. 3. Mức chi tiền thường đối với vận động viên lập thành tích tại các hội thi, hội thao quần chúng cấp tỉnh và các giải thi đấu thể thao cấp huyện được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tại khoản 1 Điều này. 4. Mức chi tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho các giải thi đấu thể thao cấp huyện. 5. Mức thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên cấp tỉnh được thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng tại khoản 1 Điều này. 6. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thường tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Điều 4. Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán 1. Công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện chê độ chi tiền thưởng tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật. 2. Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch tổ chức các giải thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán chi thực hiện chế độ chi tiền thưởng tại các giải thi đấu thể thao và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, tổng họp trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định. 3. Kinh phí thực hiện chế độ chi tiền thưởng tại các giải thi đấu thể thao được tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Mức chi tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. 2. Khi các văn bản quy định về mức chi tiền thưởng dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./. |
Nghị quyết
Quy định mức chi tiền thưởng tại các giải thi đấu thế thao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Số hiệu: 11/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 13/12/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2021
- Người ký
- Mai Ngọc Thuận
- Chức danh người ký
- Chủ Tọa
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.