Nghị quyết

Quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 11/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành
6/12/2019
Ngày hiệu lực
1/1/2020
Người ký
Phạm Văn Hiểu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài chính khác
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết '21/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 323/QĐ- BTC ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị ban hành Quy định về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước, gồm:

a) Cán bộ, công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở thành phố, quận, huyện; công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở ấp, khu vực;

d) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập;

2. Các giảng viên, báo cáo viên từ Trung ương đến cấp xã.

3. Các cơ quan, đơn vị, cơ sở tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thuộc thành phố.

Điều 2. Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trong nước như sau:

1. Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên trong nước (một buổi giảng được tính 04 tiết học, bao gồm cả thù lao soạn giáo án/bài giảng):

a) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Thành ủy và các chức danh tương đương: Mức chi là 1.500.000 đồng/người/buổi;

b) Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các chức danh tương đương; Giáo sư; Chuyên gia cao cấp; Giảng viên cao cấp; Tiến sĩ khoa học: Mức chi là 1.200.000 đồng/người/buổi;

c) Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các chức danh tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Phó Giáo sư; Tiến sĩ; Giảng viên chính: Mức chi là 1.000.000 đồng/người/buổi;

d) Giảng viên, báo cáo viên là Giám đốc Sở, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Phó Giám đốc Sở và các chức danh tương đương: Mức chi là 800.000 đồng/người/buổi;

đ) Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cơ quan cấp thành phố (ngoài các đối tượng thuộc Điểm a, b, c, d nêu trên): Mức chi là 600.000 đồng/người/buổi;

e) Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan cấp huyện: Mức chi là 500.000 đồng/người/buổi;

g) Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan cấp xã: Mức chi là 400.000 đồng/người/buổi.

2. Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên

a) Đối với giảng viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cơ quan cấp thành phố, cấp huyện tham gia giảng bài tại các quận, huyện, xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ cơ quan đến nơi giảng bài từ 10 Km trở lên: Mức chi 100.000 đồng/ngày/người.

b) Đối với giảng viên của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long: Mức chi 150.000 đồng/ngày/người.

c) Đối với giảng viên của thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông trở ra phía Bắc: Mức chi 200.000 đồng/ngày/người.

3. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Mức chi 200.000 đồng/học viên.

4. Chi hỗ trợ cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực được cử đi học các lớp tập trung: Mức chi 750.000 đồng/người/tháng từ nguồn kinh phí tổ chức lớp của các cơ sở đào tạo.

5. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn; tiền xe; tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): Không quá mức chi tối đa quy định tại Nghị quyết số 04/2017/HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự công lập và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

6. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức: Căn cứ khả năng tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại đơn vị và các mức chi quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 điều này; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.

7. Các nội dung khác thực hiện theo quy định của Thông tư số 36/2018 /TT- BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản quy định hiện hành.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/12/2019
    Ban hành
  2. 01/01/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Thành phố Cần Thơ

05/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
'44/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.