|
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư dôi dư do sắp xếp lại tổ chức
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021; Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Xét Tờ trình số 5136/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư dôi dư do sắp xếp lại tổ chức; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư dôi dư do sắp xếp lại tổ chức như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách dôi dư do sắp xếp lại tổ chức khi sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, sáp nhập khu dân cư và tổ chức thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. b) Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với: - Cán bộ cấp xã không đủ tuổi tái cử, nghỉ việc sau đại hội Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2020 - 2025; hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi do không đủ tuổi tái cử. - Cán bộ, công chức cấp xã còn thiếu từ 03 tháng trở xuống để đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (nam 59 tuổi 9 tháng, nữ 54 tuổi 9 tháng). 2. Chính sách hỗ trợ a) Hỗ trợ đối với cán bộ, công chức ở cấp xã Cán bộ, công chức ở cấp xã đủ 55 tuổi trở lên đối với nam, đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên nghỉ hưu trước tuổi, ngoài chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 về chính sách tinh giản biên chế thì được hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi; - Từ năm thứ hai mươi mốt có đóng bảo hiểm xã hội trở đi, cứ mỗi năm được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương. Trường hợp cán bộ, công chức ở cấp xã đủ 55 tuổi trở lên đối với nam, đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ, thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến dưới 20 năm, có nguyện vọng nghỉ chờ đủ điều kiện để nghỉ hưu, được hỗ trợ 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho số năm còn thiếu để đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Cách tính hỗ trợ: - Tiền lương tháng để tính chế độ hỗ trợ được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh (bao gồm tiền lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung và mức chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật) của 60 tháng trước khi nghỉ việc. - Thời gian tính hỗ trợ nếu có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: dưới 03 tháng thì không tính; từ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính 1/2 năm (hưởng 1/2 mức hỗ trợ của một năm); từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn một năm. b) Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở khu dân cư (quy định Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư hỗ trợ kinh phí hoạt động các chi hội thuộc tổ chức chính trị - xã hội ở khu đặc biệt khó khăn, khu thuộc xã đặc biệt khó khăn và an toàn khu) phải nghỉ việc do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; sáp nhập khu dân cư; sắp xếp, cơ cấu lại tổ chức theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng, trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì tính chức danh có mức phụ cấp cao nhất. 3. Thời gian thực hiện Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021. 4. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư dôi dư khi sắp xếp lại tổ chức do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp bất thường thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư dôi dư do sắp xếp lại tổ chức
Số hiệu: 11/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 14/11/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2020
- Người ký
- Bùi Minh Châu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 92/2009/NĐ-CP
Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 112/2011/NĐ-CP
Về công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2019/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.