|
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Từ ngày 04/12/2018 đến ngày 06/12/2018)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 2015; Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương; khen thưởng người cao tuổi; Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 14/11/2018 của UBND Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Kinh tế và Ngân sách; Báo cáo tiếp thu số 329/BC-UBND ngày 03/12/2018 của UBND Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể: 1. Quy định nội dung, mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo). 2. Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo). 3. Quy định nội dung chi, mức chi cho các kỳ thi có sự tham gia của học sinh quốc tế do thành phố Hà Nội đăng cai tổ chức (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo). 4. Quy định mức hỗ trợ hàng năm đối với các Ban liên lạc tù chính trị trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo). 5. Quy định chế độ điều dưỡng đối với người có công với cách mạng từ 80 tuổi trở lên hai năm một lần, trong năm không thực hiện chính sách điều dưỡng của Trung ương (Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo). 6. Quy định nội dung và mức tặng quà của thành phố Hà Nội tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên Đán; kỷ niệm Ngày Thương binh - Liệt sỹ 27/7 và Ngày Quốc khánh 02/9 (Chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo). 7. Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ làm việc tại Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội, Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm Bệnh viện đa khoa Đống Đa (Chi tiết tại Phụ lục số 07 kèm theo). 8. Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao (Chi tiết tại Phụ lục số 08 kèm theo). Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết. 4. Các Quyết định của UBND Thành phố gồm: số 18/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên của thành phố Hà Nội; số 1537/QĐ-UBND ngày 01/04/2011 về việc phê duyệt mức hỗ trợ hoạt động hàng năm của các Ban liên lạc tù chính trị trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 10/2014/QĐ-UBND ngày 18/2/2014 quy định chế độ phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi y tế đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Chi cục Phòng chống tệ nạn Xã hội; cán bộ, viên chức làm việc tại Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm bệnh viện Đống Đa; số 49/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; số 2198/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 về kinh phí, mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi hàng năm hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05/12/2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019./.
PHỤ LỤC 01 QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, BAN TƯ VẤN THUỘC ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC VIỆT NAM QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã. Các khoản chi khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 35/2018/TT-BTC 30/3/2018 của Bộ Tài chính. 2. Đối tượng áp dụng Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã. 3. Mức chi cụ thể bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã như sau:
4. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và quận, huyện, thị xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành/.
PHỤ LỤC 02 QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ NGUỒN KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ
CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác của thành phố Hà Nội. Các nội dung khác về lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018. 2. Đối tượng áp dụng - Cán bộ trong các cơ quan nhà nước; - Công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội các cấp thuộc Thành phố; công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập; - Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; - Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; (Các đối tượng nêu trên gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức) - Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; - Các đối tượng đào tạo bồi dưỡng khác theo Chương trình, Kế hoạch, Đề án được duyệt của cấp có thẩm quyền. 3. Giải thích từ ngữ - Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức: là cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch, nâng lương, cho thôi việc, nghỉ hưu, giải quyết chế độ, chính sách và khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức. - Cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng là cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền quản lý, phân công, bố trí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức). 4. Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác của thành phố Hà Nội
Trường hợp các văn bản trích dẫn tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 5. Nguồn kinh phí thực hiện - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và các đối tượng bổ sung theo đặc thù của Thành phố được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức; đóng góp của cán bộ, công chức; tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức được đảm bảo từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, đóng góp của viên chức và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC 03 QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÁC KỲ THI CÓ SỰ THAM GIA
CỦA HỌC SINH QUỐC TẾ DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐĂNG CAI TỔ CHỨC của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh Quy định nội dung chi, mức chi cho các kỳ thi có sự tham gia của học sinh quốc tế do thành phố Hà Nội đăng cai tổ chức. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức kỳ thi 3. Nội dung chi, mức chi cụ thể
Trường hợp các văn bản trích dẫn tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 4. Nguồn kinh phí thực hiện - Ngân sách Nhà nước cấp. - Nguồn thu từ các quan sát viên quốc tế, đoàn đi thêm (nếu có) được thực hiện theo Điều lệ của các kỳ thi. - Các khoản đóng góp, ủng hộ tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.
PHỤ LỤC 04
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ HÀNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC BAN LIÊN LẠC TÙ CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động hàng năm của Đại diện các Ban liên lạc tù chính trị thành phố Hà Nội; mức hỗ trợ kinh phí hàng năm, các năm chẵn và năm tròn đối với các Ban liên lạc tù chính trị trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Đối tượng áp dụng - Ban Đại diện các chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù đày thành phố Hà Nội. - Các Ban liên lạc tù chính trị trên địa bàn thành phố Hà Nội (14 Ban), bao gồm: Nhà tù Côn Đảo; Nhà tù Sơn La; Nhà tù Khám lớn Sài Gòn; Nhà tù Hỏa Lò; Nhà tù Nhà Tiền; Nhà tù Thanh Liệt; Nhà tù Nhà Rượu Gia Lâm; Nhà tù Sở Mật thám; Nhà tù Quảng Nam Đà Nẵng; Nhà tù Thừa Thiên Huế; Nhà tù Hanh Thông Tây; Nhà tù Cam Ranh; Nhà tù Phú Quốc; Nhà tù căng 41. 3. Mức hỗ trợ kinh phí - Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Đại diện các chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày thành phố Hà Nội, mức hỗ trợ: 30.000.000 đồng/năm. - Hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Ban liên lạc tù chính trị Hà Nội, mức hỗ trợ: 500.000 đồng/hội viên/năm. - Hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Ban liên lạc tù chính trị tổ chức kỷ niệm vào các các năm chẵn và năm tròn, mức chi: 100.000 đồng/hội viên (ngoài mức hỗ trợ hàng năm cho hoạt động của các hội viên Ban liên lạc tù chính trị). 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách Thành phố.
PHỤ LỤC 05 QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ CHẾ ĐỘ ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ 80 TUỔI TRỞ LÊN HAI NĂM MỘT LẦN, TRONG NĂM KHÔNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐIỀU DƯỠNG CỦA TRUNG ƯƠNG của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh Quy định chính sách đặc thù của thành phố Hà Nội về chế độ điều dưỡng đối với người có công với cách mạng từ 80 tuổi trở lên hai năm một lần, trong năm không thực hiện chính sách điều dưỡng của Trung ương. 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC gồm: - Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật dưới 81%; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do ảnh hưởng của chất độc hóa học dưới 81%; - Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; - Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp hàng tháng. 3. Mức chi thực hiện điều dưỡng a) Mức chi điều dưỡng tại nhà: 1.110.000 đồng/người/lần; b) Mức chi điều dưỡng tập trung: 2.490.000 đồng/người/lần, trong đó: - Mức chi điều dưỡng: 2.220.000 đồng/người/lần, bao gồm tiền ăn, tiền thuốc, quà tặng đối tượng và chi khác. - Các khoản chi phí về điện, nước phục vụ chung cho công tác điều dưỡng: 220.000 đồng/người/lần. - Chi sách báo, văn hóa, văn nghệ: 50.000 đồng/người/lần. Khi chính sách của Trung ương về mức chi thay đổi thì chính sách của Thành phố được áp dụng tương ứng. 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách Thành phố.
PHỤ LỤC 06 QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC TẶNG QUÀ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN; KỶ NIỆM NGÀY
THƯƠNG BINH - LIỆT SỸ 27/7 VÀ NGÀY QUỐC KHÁNH 02/9 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh Quy định nội dung và mức tặng quà của Thành phố tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên Đán; kỷ niệm Ngày Thương binh - Liệt sỹ 27/7 và Ngày Quốc khánh 02/9 2. Đối tượng áp dụng - Nhân dịp Tết Nguyên đán: các đối tượng hưởng chính sách thuộc lĩnh vực người có công; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; hộ nghèo; người cao tuổi; người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; các tổ chức tiêu biểu; các cá nhân tiêu biểu; cán bộ trực Tết Nguyên đán và đối tượng tại các trung tâm nuôi dưỡng, chữa trị tập trung trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bệnh viện 09 - Sở Y tế. - Nhân dịp Kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sỹ 27/7: các đối tượng hưởng chính sách thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, thân nhân gia đình liệt sỹ; các tổ chức tiêu biểu; các cá nhân tiêu biểu. - Nhân dịp Kỷ niệm ngày Quốc khánh 02/9: người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945 (Lão thành cách mạng); người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày Khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 (Tiền khởi nghĩa); người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”; các cá nhân tiêu biểu; các cơ sở cách mạng. 3. Nội dung và mức tặng quà a) Nhân dịp Tết Nguyên Đán: (1) Mức quà (bằng tiền mặt) 1.000.000 đồng/người: Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên; Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Lão thành cách mạng); Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Tiền khởi nghĩa); Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (nếu người đứng tên trong gia đình được tặng kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" đã mất thì vợ/chồng hoặc con được nhận); Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (Bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi); Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Người hoạt động kháng chiến bị nhiệm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày. Trường hợp 01 cá nhân thuộc các đối tượng người có công nêu trên thì chỉ nhận 01 suất quà tặng của Thành phố. (2) Mức quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà); Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 đang hưởng trợ cấp hàng tháng. (3) Mức quà (bằng tiền mặt) 300.000 đồng/người: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. (4) Mức quà (bằng tiền mặt) 300.000 đồng/hộ: Hộ nghèo (5) Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi (bằng tiền mặt): - 1.200.000 đồng/người: Người cao tuổi trên 100 tuổi; - 1.500.000 đồng/người (đã bao gồm 5 mét vải lụa): Người cao tuổi tròn 100 tuổi; - 1.000.000 đồng/người: Người cao tuổi tròn 90, 95 tuổi; - 700.000 đồng/người: Người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85. (6) Mức quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn lao động thành phố Hà Nội). (7) Mức quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hàng tháng). (8) Các tổ chức tiêu biểu: - Mức chi 16.000.000 đồng (trong đó túi quà 1.000.000 đồng, tiền mặt 15.000. 000 đồng): Trường giáo dưỡng Bộ Công an - Ninh Bình; - Mức chi 11.500.000 đồng/đơn vị (trong đó túi quà 1.500.000 đồng, tiền mặt 10.000.000 đồng): các đơn vị do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng bao gồm: Khu điều dưỡng cán bộ tại Đại Lải; Câu lạc bộ Thăng Long; Ban đại diện các chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù, đày thành phố Hà Nội; Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội, đại diện 01 trung tâm bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; - Mức chi 11.000.000 đồng (trong đó túi quà 1.000.000 đồng, tiền mặt 10.000. 000 đồng): UBND huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ; - Mức chi 6.000.000 đồng/đơn vị (trong đó túi quà 1.000.000 đồng, tiền mặt 5.000.000 đồng): Các trung tâm nuôi dưỡng người có công các tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng (7 đơn vị); Làng Hữu nghị Việt Nam; Ban phục vụ lễ tang Hà Nội; Hội nạn nhân chất độc da cam Thành phố; Hội Cựu thanh niên xung phong Thành phố; các đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng đối tượng chính sách xã hội tập trung và các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu của thương bệnh binh trên địa bàn Thành phố; - Mức chi 4.000.000 đồng/đơn vị (trong đó túi quà 1.000.000 đồng, tiền mặt 3.000.000 đồng): Ban quản lý các nghĩa trang của Thành phố (Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Nhổn, Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Ngọc Hồi, Ban quản lý nghĩa trang Mai Dịch); Hội người khuyết tật; các trung tâm phục hồi chức năng; các cơ sở bảo trợ xã hội và các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng trên 30% lao động là người khuyết tật trên địa bàn Thành phố. (9) Mức chi 2.500.000 đồng/suất (trong đó túi quà 500.000 đồng, tiền mặt 2.000.000 đồng): gia đình người có công tiêu biểu (mỗi quận, huyện, thị xã chọn 02 gia đình) và các cá nhân tiêu biểu do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăn tặng bao gồm: các đồng chí lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng sỹ, trí thức, gia đình chính sách, công nhân lao động, công dân ưu tú, người tốt việc tốt, hộ nghèo trên địa bàn Thành phố (mỗi quận, huyện, thị xã chọn 03 trường hợp). (10) Mức chi (bằng tiền mặt) 200.000 đồng/người: Bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên phục vụ trực tiếp trong các ngày Tết tại các Trung tâm chữa trị và nuôi dưỡng đối tượng xã hội tập trung trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bệnh viện 09 - Sở Y tế. (11) Mức chi (bằng tiền mặt) 100.000 đồng/người: Bổ sung thêm tiền ăn cho các đối tượng đang được chữa trị, nuôi dưỡng tập trung trong những ngày Tết tại các đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bệnh viện 09 - Sở Y tế. b) Nhân dịp Kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sỹ 27/7: (1) Mức chi (bằng tiền mặt) 1.000.000 đồng/người: Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên; Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (Bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi); Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp. Trường hợp 01 cá nhân thuộc các đối tượng người có công nêu trên thì chỉ nhận 01 suất quà tặng của Thành phố. (2) Mức chi (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ (01 liệt sỹ/01 suất quà). (3) Các tổ chức tiêu biểu: - Mức chi 11.000.000 đồng/đơn vị (trong đó túi quà 1.000.000 đồng, tiền mặt 10.000.000 đồng): Làng Hữu nghị Việt Nam; các trung tâm nuôi dưỡng người có công các tỉnh liền kề có đối tượng người có công Hà Nội đang được nuôi dưỡng (7 đơn vị); Hội nạn nhân chất độc da cam Thành phố; Ban phục vụ lễ tang Hà Nội; Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội; các đơn vị nuôi dưỡng điều dưỡng người có công; các đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu của thương bệnh binh trên địa bàn Thành phố; - Mức chi 6.000.000 đồng/đơn vị (trong đó túi quà 1.000.000 đồng, tiền mặt 5.000.000 đồng): Ban quản lý các nghĩa trang của Thành phố (Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Nhổn, Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Ngọc Hồi, Ban quản lý nghĩa trang Mai Dịch). (4) Mức chi 2.500.000 đồng/suất (trong đó túi quà 500.000 đồng, tiền mặt 2.000. 000 đồng): Gia đình người có công tiêu biểu (mỗi quận, huyện, thị xã chọn 02 gia đình) và các cá nhân tiêu biểu do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng bao gồm: gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học tiêu biểu hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. c) Nhân dịp Kỷ niệm ngày Quốc khánh 02/9: (1) Mức chi (bằng tiền mặt) 1.000.000 đồng/người: Người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945 (Lão thành cách mạng); Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Tiền khởi nghĩa); Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”; Người trong gia đình được tặng kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” (nếu người đứng tên trong kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” đã chết thì vợ, chồng hoặc con được tặng quà). Trường hợp 01 cá nhân thuộc các đối tượng người có công nêu trên thì chỉ nhận 01 suất quà tặng của Thành phố. (2) Mức chi 11.000.000 đồng/đơn vị (trong đó túi quà 1.000.000 đồng, tiền mặt 10.000.000 đồng): Các cơ sở cách mạng do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng. (3) Mức chi 2.500.000 đồng/suất (trong đó túi quà 500.000 đồng, tiền mặt 2.000.000 đồng): Các cá nhân tiêu biểu là người có công thuộc đối tượng được tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 02/9 do đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm tặng. 4. Nguồn kinh phí: Từ ngân sách Thành phố và ngân sách quận, huyện, thị xã theo phân cấp.
PHỤ LỤC 07 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP LÀM VIỆC TẠI CHI CỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI, BỆNH VIỆN 09 VÀ KHOA TRUYỀN NHIỄM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỐNG ĐA của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc tại Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm Bệnh viện đa khoa Đống Đa. 2. Đối tượng áp dụng - Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để chi trả hỗ trợ cho công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP. - Công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc tại Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. - Công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc tại Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm Bệnh viện đa khoa Đống Đa. 3. Mức hỗ trợ kinh phí a) Mức hỗ trợ đối với công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc tại Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội: bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng. b) Mức hỗ trợ đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc tại Bệnh viện 09 và Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện đa khoa Đống Đa: bằng 1,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng. 4. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách Thành phố.
PHỤ LỤC 08 QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐỂ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tham gia tập luyện, huấn luyện và thi đấu thuộc các đội tuyển sau đây: - Đội tuyển cấp Thành phố. - Đội tuyển trẻ cấp Thành phố. - Đội tuyển năng khiếu các cấp. 2. Đối tượng áp dụng - Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao Hà Nội. - Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội. - Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao. 3. Mức chi cụ thể 3.1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện a) Tập luyện, huấn luyện ở trong nước: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức chi cụ thể như sau:
b) Tập luyện, huấn luyện ở nước ngoài: Là số ngày thực tế theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trên cơ sở thư mời hoặc hợp đồng đào tạo, tập luyện được ký kết giữa cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo huấn luyện viên, vận động viên thể thao ở trong nước với nước ngoài. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên áp dụng theo quy định hiện hành về chế độ chi tập huấn, tham dự giải, làm nhiệm vụ tại nước ngoài và thuê chuyên gia nước ngoài huấn luyện các đội tuyển thể thao Hà Nội. Trong thời gian tập luyện ở nước ngoài huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ quy định nêu tại Điểm a Khoản này. 3.2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập trung thi đấu
3.3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức chi quy định tại các Khoản 3.1 và 3.2 nêu trên. 3.4. Trường hợp các giải thi đấu khác không do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương tổ chức mà do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia đăng cai tổ chức, trong thời gian tập trung thi đấu, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử huấn luyện viên, vận động viên dự giải và các nguồn tài trợ đảm bảo. 4. Nguồn kinh phí thực hiện - Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao các đội tuyển cấp Thành phố được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao giao hàng năm của Sở Văn hóa và Thể thao. - Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thuộc đội tuyển năng khiếu cấp huyện được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao cấp huyện hàng năm.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc Quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố
Số hiệu: 11/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 5/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2019
- Người ký
- Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 05/12/2018Ban hành
- 01/01/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 02/10/2021Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Làm hết hiệu lực3
Quyết định · 18/2012/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hà Nội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 49/2011/QĐ-UBND
Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 10/2014/QĐ-UBND
Về việc quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức làm việc tại chi cục phòng chống tệ nạn xã hội; cán bộ, viên chức làm việc tại bệnh viện 09 và khoa truyền nhiễm bệnh viện đa khoa Đống Đa
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành7
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư · 342/2016/TT-BTC
Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư · 36/2018/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý
Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội
Thực hiện khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội)
Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.