|
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi _________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng a) Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo các cấp trình độ cao đẳng, trung cấp vào làm việc tại đơn vị (gọi chung là các doanh nghiệp); b) Các trường cao đẳng, trung cấp, cơ sở giáo dục đại học có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh (gọi chung là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp); c) Người học trong độ tuổi lao động có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ngãi (kể cả người đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng có nhu cầu đào tạo lại) tham gia các khóa đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này. Điều 2. Hỗ trợ đào tạo nghề 1. Đối tượng hỗ trợ Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Điều kiện hỗ trợ Doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Có nhu cầu đặt hàng đào tạo nghề đối với các cấp trình độ cao đẳng, trung cấp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh để đào tạo người lao động có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ngãi vào làm việc tại doanh nghiệp; b) Có văn bản cam kết sử dụng lao động qua đào tạo vào làm việc liên tục tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên; c) Doanh nghiệp lựa chọn và tham gia phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh trong đào tạo nghề (giảng dạy lý thuyết, giảng dạy thực hành và đảm bảo các điều kiện thực hiện đào tạo gồm cơ sở vật chất, thiết bị, nhà xưởng), được thụ hưởng phần kinh phí đào tạo tương ứng với việc tham gia đào tạo. 3. Mức hỗ trợ đào tạo nghề Ngân sách nhà nước hỗ trợ được tính trên số học sinh, sinh viên ở cấp trình độ đào tạo cao đẳng, trung cấp theo từng năm học như sau: Đơn vị tính: đồng/năm học/học sinh, sinh viên
4. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề chỉ thanh toán cho số lượng học sinh, sinh viên tham gia đào tạo hoàn thành khóa học và được tuyển dụng theo cam kết của doanh nghiệp. 5. Thời gian hỗ trợ: Tính cho số học sinh, sinh viên được tuyển sinh trong thời gian từ tháng 8 năm 2018 đến năm 2020 cho đến khi hoàn thành khóa học. Điều 3. Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động khi tuyển dụng lao động qua đào tạo nghề 1. Đối tượng hỗ trợ Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Điều kiện hỗ trợ Doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Tuyển dụng lao động qua đào tạo nghề có trình độ cao đẳng, trung cấp, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ngãi, bố trí việc làm phù hợp với trình độ đào tạo, tổ chức hoàn thiện kỹ năng nghề cho người lao động; ký kết hợp đồng lao động ít nhất là 36 tháng; b) Chấp hành và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đúng quy định hiện hành. 3. Nguyên tắc hỗ trợ a) Các doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ mỗi lao động/một lần; b) Doanh nghiệp đã được hưởng chính sách hỗ trợ đối với số lao động đặt hàng đào tạo nghề tại Điều 2 thì không được tính hỗ trợ tuyển dụng lao động qua đào tạo nghề theo quy định tại Điều này. 4. Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/01 lao động. 5. Thời gian hỗ trợ: Từ ngày 01/8/2018 đến ngày 31/12/2020. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ ngân sách tỉnh. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể quy trình, thủ tục, phương thức thanh toán kinh phí hỗ trợ giữa nhà nước và doanh nghiệp đúng quy định của pháp luật và triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Điều 6. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2018./. |
||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 11/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 13/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 23/7/2018
- Người ký
- Bùi Thị Quỳnh Vân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 10/2023/NQ.HĐND (hiệu lực 01/06/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 13/07/2018Ban hành
- 23/07/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2023Thay thế bởi Nghị quyết 10/2023/NQ.HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và các mức chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.