Nghị quyết

Bổ sung Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018

Số hiệu: 11/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
6/7/2018
Ngày hiệu lực
16/7/2018
Người ký
Huỳnh Thanh Tạo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT
Bổ sung Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình,
dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa
(dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018
 
_________________
 
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét Tờ trình số 2367/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết bổ sung Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định bổ sung Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án.

b) Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Bổ sung 16 công trình, dự án với tổng diện tích 44,37 ha. Trong đó, 12 công trình, dự án cần thu hồi đất với diện tích 38,54 ha và 04 công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) với diện tích 5,83 ha; cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố như sau:

STT

Các huyện, thị xã, thành phố

Số lượng công trình, dự án

Diện tích sử dụng đất (ha)

1

Thành phố Vị Thanh

03

24,18

a

Công trình, dự án thu hồi đất

02

24,10

b

Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha)

01

0,08

2

Thị xã Ngã Bảy

02

4,85

a

Công trình, dự án thu hồi đất

02

4,85

b

Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha)

0

0

3

Thị xã Long Mỹ

01

6,00

a

Công trình, dự án thu hồi đất

01

6,00

b

Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha)

0

0

4

Huyện Châu Thành

03

3,53

a

Công trình, dự án thu hồi đất

02

3,32

b

Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha)

01

0,21

5

Huyện Châu Thành A

02

1,39

a

Công trình, dự án thu hồi đất

01

0,03

b

Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha)

01

1,36

6

Huyện Phụng Hiệp

05

4,42

a

Công trình, dự án thu hồi đất

04

0,24

b

Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha)

01

4,18

(Đính kèm Phụ lục chi tiết)

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./.         

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/07/2018
    Ban hành
  2. 16/07/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/05/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND
  4. 28/06/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang

09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.