|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 ___________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 2 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nội dung Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020 Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 (gọi tắt là Đề án), với các nội dung chính như sau: 1. Quan điểm Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi cần thực hiện theo lộ trình để đáp ứng yêu cầu chương trình xây dựng nông thôn mới; khắc phục các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua các năm mà cử tri đã nhiều lần phản ảnh; tăng thêm diện tích tưới và nâng cao hiệu quả khai thác, năng lực tưới, tiêu của hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu Thực hiện Kiên cố hóa các tuyến kênh mương loại III thuộc 41 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước, điện năng và mở rộng thêm diện tích được tưới chủ động, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020. 3. Nhiệm vụ Nhiệm vụ của Đề án là kiên cố hóa kênh loại III thuộc 41 xã phấn đấu đạt tiêu chí thủy lợi xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020; trong đó có ưu tiên kiên cố hóa các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được sửa chữa, khắc phục. (Danh sách 41 xã theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này) 4. Kế hoạch thực hiện a) Kế hoạch giai đoạn 2016-2020 Tổng chiều dài kênh loại III cần kiên cố hóa giai đoạn 2016-2020 của 41 xã là: 346,139 km (trong đó đã bao gồm các đoạn, tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được kiên cố hóa). Diện tích được tưới tăng thêm: Diện tích tưới trước/sau khi kiên cố hóa: 8.606 ha/10.347ha (dự kiến đến năm 2020 tăng 1.741 ha được tưới bằng công trình kiên cố). b) Kế hoạch kiên cố hóa hàng năm Năm 2016: 62,527 km; Năm 2017: 86,609 km; Năm 2018: 90,535 km; Năm 2019: 64,850 km; Năm 2020: 41,618 km. 5. Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động vốn và nguồn vốn đầu tư a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 418.016 triệu đồng. (Bốn trăm mười tám tỷ, không trăm mười sáu triệu đồng) b) Cơ chế huy động vốn: Các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 80%; Vốn ngân sách huyện/thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 20%. Các huyện miền núi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 90%; Vốn ngân sách huyện, xã và nguồn vận động nhân dân: 10%. c) Nguồn vốn đầu tư : Ngân sách Trung ương: 30.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn hỗ trợ có mục tiêu: 10.000 triệu đồng; Vốn Trái phiếu Chính phủ: 20.000 triệu đồng. Ngân sách tỉnh: 180.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 20.000 triệu đồng; Vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng. Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 131.084 triệu đồng. Vốn ngân sách huyện/thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 76.932 triệu đồng. d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm: Năm 2016: 78.387 triệu đồng; Năm 2017: 107.282 triệu đồng; Năm 2018: 105.311 triệu đồng; Năm 2019: 74.666 triệu đồng; Năm 2020: 52.370 triệu đồng. 6. Giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án a) Về vốn đầu tư Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư và bố trí đủ vốn để thực hiện kiên cố hóa kênh mương theo cơ chế đầu tư vốn được duyệt trong Đề án. Lồng ghép kế hoạch kiên cố hóa kênh mương thủy lợi bằng các nguồn vốn đầu tư của các chương trình (dự án) khác để huy động nguồn lực tổng hợp thực hiện Đề án. Đối với nguồn vốn đóng góp của nhân dân, chủ yếu huy động bằng hình thức đóng góp ngày công, vật liệu cát, sỏi, đá có sẵn tại địa phương theo tinh thần tự nguyện, đúng Quy chế dân chủ cơ sở và theo quy định của pháp luật. Các chủ đầu tư thực hiện theo đúng kế hoạch vốn được giao, nghiêm cấm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. b) Về giải pháp công trình Loại hình kênh kiên cố hóa: Tùy thuộc vào địa hình, địa chất vùng tuyến kênh để lựa chọn hình thức kênh hở, kênh ống hoặc kênh hộp có nắp tấm đan. Giải pháp thiết kế: Công tác khảo sát xây dựng, lập và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng; đồng thời áp dụng thiết kế kênh điển hình đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 về việc ban hành thiết kế điển hình kiên cố kênh mương loại III (Ftưới ≤ 100ha) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, góp phần đơn giản hóa trong quá trình lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế. Đối với các huyện miền núi, cho phép thi công bằng bê tông cốt thép. Lựa chọn thời điểm, biện pháp thi công kiên cố hóa kênh phù hợp nhằm đảm bảo không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ của địa phương. c) Các giải pháp khác Các Sở, ngành, hệ thống chính trị các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và vận động nhân dân thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi và quản lý khai thác tốt để công trình phát huy hiệu quả lâu dài. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã trên cơ sở Đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của nhân dân vùng hưởng lợi về ưu tiên lựa chọn các danh mục công trình kiên cố hóa trong năm kế hoạch để đầu tư xây dựng và vận động đóng góp của nhân dân. Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương, chủ đầu tư cần phải thông báo rộng rãi đến nhân dân để biết, phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng công trình theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.
PHỤ LỤC DANH SÁCH 41 XÃ PHẤN ĐẤU ĐẠT TIÊU CHÍ THỦY LỢI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15/ 7/2016 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi, khóa XII)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: 11/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 15/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2016
- Người ký
- Bùi Thị Quỳnh Vân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 15/07/2016Ban hành
- 25/07/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 10/04/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.