|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng Dân quân của tỉnh Sơn La _______________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Dân quân tự vệ ngày năm 2009; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/9/2010 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 304/TTr-UBND ngày 28/10/2016; Báo cáo thẩm tra số 100/BC-BPC ngày 08/12/2016 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La 1. Dân quân: Khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8, Điều 44, Luật Dân quân tự vệ được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở. 2. Dân quân thường trực: Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở, được bố trí nơi ăn, nghỉ và được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ. 3. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ: Nếu được tiếp tục kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, mức trợ cấp tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở. 4. Dân quân phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế: Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 10 km trở lên và không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về như mức quy định đối với cán bộ, công chức cấp xã tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ; được hỗ trợ tiền ăn, mức hỗ trợ tiền ăn một ngày bằng hệ số 0,05 mức lương cơ sở. Điều 2. Nguồn kinh phí 1. Ngân sách địa phương; được phân bổ trong dự toán ngân sách hằng năm của các cấp ngân sách. 2. Các nguồn thu hợp pháp khác. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 19/9/2012 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2017./. |
Nghị quyết
Về việc quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng Dân quân của tỉnh Sơn La
Số hiệu: 11/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 12/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Hoàng Văn Chất
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 141/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 10/11/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 12/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 10/11/2020Thay thế bởi Nghị quyết 141/2020/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
139/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.