|
NGHỊ QUYẾT Quy định chế độ đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và thành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang _______________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21/12/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã; Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và thành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Các hoạt động tuyên truyền lưu động và hoạt động nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Đối tượng áp dụng: Các tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động, các thành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện. 3. Định mức hoạt động của Đội tuyên truyền lưu động: a) Đối với cấp tỉnh: Số buổi hoạt động trong năm: Từ 100 đến 120 buổi/năm; Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi Đội tuyên truyền lưu động: Từ 1 đến 2 cuộc/năm; Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác: Từ 8 đến 12 tài liệu/năm; Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền cơ sở: Từ 1 đến 2 lớp/năm; Biên tập, dàn dựng chương trình mới: Từ 4 đến 6 chương trình/năm. b) Đối với các huyện, thành phố: Số buổi hoạt động trong năm: Từ 80 đến 100 buổi/năm; Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi Đội tuyên truyền lưu động: Từ 1 đến 2 cuộc/năm; Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác: Từ 8 đến 12 tài liệu/năm; Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền cơ sở: Từ 1 đến 2 lớp/năm; Biên tập, dàn dựng chương trình mới: Từ 4 đến 6 chương trình/năm. 4. Mức chi đặc thù của Đội tuyên truyền lưu động và Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện: a) Đối với Đội tuyên truyền lưu động: Đối với tuyên truyền viên trong biên chế: Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: 40.000 đồng (Bốn mươi nghìn đồng)/buổi/người. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới không quá 10 buổi; Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động áp dụng chung cho tuyên truyền viên đội tuyên truyền lưu động: 50.000 đồng (Năm mươi nghìn đồng)/buổi/người; Đối với các tuyên truyền viên ngoài biên chế (người đã được đơn vị tuyển dụng) tham gia luyện tập chương trình mới và biểu diễn lưu động theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm Văn hóa tỉnh, Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thành phố thì ngoài tiền công theo hợp đồng (nếu có), cũng được hưởng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn như tuyên truyền viên trong biên chế. b) Đối với các thành viên Đội nghệ thuật quần chúng khi tham gia tập luyện để tham gia hội thi, hội diễn và biểu diễn tại hội diễn, hội thi hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyền giao: Những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức chi bồi dưỡng tập luyện chương trình mới: 70.000 đồng (Bảy mươi nghìn đồng)/buổi/người. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới không quá 10 buổi; Mức chi bồi dưỡng biểu diễn: 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng)/buổi/người. Những người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức chi bồi dưỡng như Điểm a, Khoản 4, Điều này. 5. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động: Ngân sách nhà nước các cấp, giao trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước; Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được thông qua. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua./.
|
Nghị quyết
Quy định chế độ đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và thành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 11/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 11/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2013
- Người ký
- Thân Văn Khoa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 20/12/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 11/07/2013Ban hành
- 21/07/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 20/12/2016Thay thế bởi Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.