|
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo ____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ II Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi nghe ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biếu giải trình của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau: 1. Chế độ chi cho hội thi, hội thao dự thi cấp tỉnh, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc: a) Đối với học sinh tham gia: - Cấp tỉnh: + Tập huấn: Tiền ăn: 35.000 đồng/ngày/VĐV. Tiền trọ: bố trí nơi ở trong các trường có nội trú. Trường họp không bố trí được thanh toán tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/VĐV. + Thi đấu: Tiền ăn: 60.000 đồng/ngày/VĐV. Tiền trọ: sẽ thanh toán theo chứng từ thực tế nhưng không quá 100.000 đồng/ngày/VĐV - cấp huyện: + Tập huấn: Tiền ăn: 25.000 đồng/ngày/VĐV. + Thi đấu: Tiền ăn: 50.000 đồng/ngày/VĐV. Tiền trọ: thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng không quá 50.000 đồng/ngày/VĐV. b) Đối với cán bộ, giáo viên tham gia: - Cấp tỉnh: + Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày. + Ban giám khảo, trọng tài: 50.000 đồng/người/ngày. - Cấp huyện: + Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 25.000 đồng/người/ngày. + Ban giám khảo, trọng tài: 40.000 đồng/người/ngày. 2. Hỗ trợ tiền thưởng cho học sinh và giáo viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp khu vực và quốc gia: a) Đối với học sinh: - Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc chỉ định Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức, được hỗ trợ: + Giải nhất: 1.000.000 đồng/học sinh. + Giải nhì: 800.000 đồng/học sinh. + Giải ba: 500.000 đồng/học sinh. - Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức, được hỗ trợ: + Giải nhất: 2.000.000 đồng/học sinh. + Giải nhì: 1.500.000 đồng/học sinh. + Giải ba: 1.000.000 đồng/học sinh. + Khuyến khích: 700.000 đồng/học sinh. b) Đối với giáo viên: - Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp khu vực được hỗ trợ: + Giải nhất: 1.000.000 đồng/giáo viên. + Giải nhì: 800.000 đồng/giáo viên. + Giải ba: 500.000 đồng/giáo viên. - Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia được hỗ trợ: + Giải nhất: 2.000.000 đồng/giáo viên. + Giải nhì: 1.500.000 đồng/giáo viên. + Giải ba: 1.000.000 đồng/giáo viên. + Khuyến khích: 700.000 đồng/giáo viên. - Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc chỉ định Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức được hỗ trợ: + Giải nhất: 1.000.000 đồng/môn thi. + Giải nhì: 800.000 đồng/môn thi. + Giải ba: 500.000 đồng/môn thi. - Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối họp tố chức được hỗ trợ: + Giải nhất: 2.000.000 đồng/môn thi. + Giải nhì: 1.500.000 đồng/môn thi. + Giải ba: 1.000.000 đồng/môn thi. + Khuyến khích: 700.000 đồng/môn thi. Điều 2. Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 2, 3 Mục A Phụ lục 1 ban hành kèm theo Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 08/12/2005 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Tiết 1, 2 Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 28/6/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo đúng nội dung Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII kỳ họp thứ II thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kê từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo
Số hiệu: 11/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 13/7/2011
- Ngày hiệu lực
- 23/7/2011
- Người ký
- Đinh Văn Chung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 13/07/2011Ban hành
- 23/07/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 18/12/2016Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.