Nghị quyết

Về ban hành định mức chi công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 11/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
9/12/2011
Ngày hiệu lực
1/1/2012
Người ký
Bùi Công Bửu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phổ biến, giáo dục pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2024).

NGHỊ QUYẾT

Ban hành định mức cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

_______

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ HAI

(Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2011)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Xét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết về mức chi bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 30/BC-BPC ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Hai đã thảo luận và thống nhất thông qua,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành định mức cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ pháp lý được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức tổ chức, quy mô kinh doanh và lĩnh vực hoạt động.

2. Nội dung chi công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Về mức chi cho các nội dung nêu trên áp dụng theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn do địa phương ban hành; những nội dung chi địa phương chưa quy định thì được áp dụng theo khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP.

3. Quy định một số mức chi có tính đặc thù trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp bao gồm:

a) Xây dựng Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp mang tính chất giai đoạn (từ 03 năm trở lên), gồm:

- Xây dựng đề cương: cấp tỉnh 700.000 đồng/đề cương; cấp huyện 500.000 đồng/đề cương;

- Tổng hợp hoàn chỉnh văn bản: cấp tỉnh 1.000.000 đồng/văn bản; cấp huyện 600.000 đồng/văn bản.

b) Xây dựng Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hàng năm:

- Xây dựng đề cương: cấp tỉnh 400.000 đồng/đề cương; cấp huyện 300.000 đồng/đề cương;

- Tổng hợp hoàn chỉnh văn bản: cấp tỉnh 500.000 đồng/văn bản; cấp huyện 300.000 đồng/văn bản.

c) Tổ chức họp góp ý, xét duyệt kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:

- Chủ trì: cấp tỉnh 100.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 75.000 đồng/người/buổi;

- Đại biểu tham dự: cấp tỉnh 50.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 40.000 đồng/người/buổi;

- Bài tham luận: cấp tỉnh 200.000 đồng/bài; cấp huyện 100.000 đồng/bài;

- Bài nhận xét góp ý, chỉnh sửa: cấp tỉnh 200.000 đồng/bài; cấp huyện 100.000 đồng/bài.

d) Xây dựng các chuyên đề của Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: cấp tỉnh 300.000 đồng/chuyên đề; cấp huyện 200.000 đồng/chuyên đề.

đ) Lấy ý kiến thẩm định Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (đối với trường hợp không họp Hội đồng): 300.000 đồng/văn bản.

e) Xây dựng các báo cáo thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp:

- Báo cáo tổng kết chương trình (từ 03 năm trở lên): cấp tỉnh 300.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 200.000 đồng/báo cáo;

- Báo cáo sơ kết Chương trình (từ 18 tháng trở lên): cấp tỉnh 200.000 đồng/báo cáo;

- Báo cáo hàng năm 100.000 đồng/báo cáo.

g) Tổ chức họp góp ý nội dung Đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; góp ý, thẩm định quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký chương trình: áp dụng mức chi 80% theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều này.

h) Bồi dưỡng cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và Cộng tác viên tư vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp 30.000 đồng/giờ.

4. Kinh phí chi cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành có liên quan. Ngoài ra, còn được sử dụng các nguồn huy động hợp pháp khác.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2011
    Ban hành
  2. 01/01/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/11/2021
  4. 27/02/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phổ biến, giáo dục pháp luật

05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định nội dung và mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/3/2024Nghị quyết
09/2021/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2021Thông tư
25/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/11/2021Nghị quyết
25/2021/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.