|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Sau khi xem xét Tờ trình số 6249/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Báo cáo thẩm tra số 27/BC-BDT ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi áp dụng Các xã miền núi, hải đảo theo quy định của Uỷ ban Dân tộc (các xã khu vực I, khu vực II, khu vực III) và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thị xã Cam Ranh. Điều 2. Đối tượng hỗ trợ 1. Người dân thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp trên địa bàn các xã thuộc khu vực III và khu vực II; 2. Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp trên địa bàn các xã thuộc khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thị xã Cam Ranh. Điều 3. Hình thức hỗ trợ: có 2 hình thức sau: 1. Hỗ trợ bằng tiền mặt để các đối tượng thụ hưởng chính sách chủ động mua sắm nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất và đời sống phù hợp với thực tế của từng hộ; 2. Hỗ trợ bằng hiện vật. Đối tượng thụ hưởng được lựa chọn trong danh mục sau: giống cây trồng; giống vật nuôi; thuốc thú y; muối iốt. Điều 4. Mức hỗ trợ: 1. Các xã khu vực III: 200.000 đồng/người/năm, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 100.000 đồng/ người/ năm; - Ngân sách tỉnh: 100.000 đồng/ người/ năm. 2. Các xã khu vực II: 150.000 đồng/người/năm, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 80.000 đồng/ người/ năm; - Ngân sách tỉnh: 70.000 đồng/ người/ năm. 3. Các xã khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thị xã Cam Ranh: 100.000 đồng/người/năm (ngân sách tỉnh). Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách cấp phát không thu tiền, trợ giá, trợ cước để bán hàng chính sách xã hội và mua sản phẩm sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2006- 2010. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần An Khánh |
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2011 - 2015
Số hiệu: 11/2010/NQ-HĐND (1)
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 10/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2010
- Người ký
- Trần An Khánh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công tác dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc
015/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2025Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
127/2024/NĐ-CP•Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Nghị định
01/2024/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
29/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
30/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.