NGHỊ QUYẾT Về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 ____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 16 (Ngày 08/12 - 09/12/2009)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 1658/TTr-UBND ngày 07/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Các quan điểm phát triển - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng. - Xây dựng Hà Nam thành một địa bàn kinh tế mở. - Bảo đảm hài hòa giữa phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững. - Kết hợp tốt CNH nông nghiệp - nông thôn với mở rộng và xây dựng mới các khu đô thị và các vùng kinh tế trọng điểm, có công nghiệp và du lịch phát triển năng động, trước mắt tập trung hơn cho các vùng có lợi thế về vị trí địa lý, giao thông. - Gắn bó chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả, bền vững trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao rõ rệt mức sống của nhân dân, phấn đấu đến năm 2020 là tỉnh công nghiệp, có mức GDP bình quân đầu người vượt mức trung bình của vùng đồng bằng sông Hồng. Quốc phòng, an ninh được giữ vững. 2.2. Các mục tiêu chủ yếu 2.2.1. Về kinh tế - Tăng trưởng bình quân 14,2%/năm cho giai đoạn 2011 - 2020, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,5%, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15%. - Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015 công nghiệp - xây dựng chiếm 54,8%, dịch vụ chiếm 32%, nông - lâm nghiệp - thuỷ sản chiếm 13,2%; đến năm 2020 công nghiệp - xây dựng chiếm 58,6%, dịch vụ chiếm 33,2%, nông - lâm - và thuỷ sản chiếm 8,2%. 2.2.2. Về văn hoá - xã hội Ổn định và duy trì vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đạt tiêu chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2015, 100% trường học được kiên cố hóa. Phấn đấu đạt trên 9 bác sỹ/1 vạn dân, ít nhất 25 giường bệnh/ 1 vạn dân vào năm 2020. Giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống dưới 5% vào cuối thời kỳ quy hoạch, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 70% vào năm 2020. Phát triển hài hoà giữa 3 vùng trong tỉnh. 2.2.3. Về quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; Kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế, quốc phòng, an ninh và giữ gìn trật tự xã hội với việc xây dựng chính quyền vững mạnh trên cơ sở đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. 2.2.4. Về môi trường Giữ vững độ che phủ của rừng 7% vào năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh. II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH Hội đồng nhân dân tỉnh đồng tình với phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch như đã nêu trong tờ trình. 1. Về phương hướng phát triển các ngành lĩnh vực gồm: - Phương hướng phát triển khối công nghiệp - xây dựng - Phương hướng phát triển các ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản - Phương hướng phát triển các ngành dịch vụ - Phương hướng phát triển các lĩnh vực v¨n hoá - xã hội - Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội - Phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội - Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (có phụ lục kèm theo). 2. Về các giải pháp đề thực hiện Quy hoạch gồm: - Giải pháp huy động và sử dụng vốn. - Giải pháp cơ chế chính sách, cải cách hành chính và phối hợp. - Giải pháp khoa học công nghệ. - Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. - Tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Quy hoạch, thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 16 thông qua./.
DANH MỤC Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2010 - 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020
Số hiệu: 11/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 9/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2009
- Người ký
- Đinh Văn Cương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 04/2008/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Còn hiệu lựcNghị định · 92/2006/NĐ-CP
Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.