|
NGHỊ QUYẾT Quy định tạm thời về mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo _________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Tỉnh ủy về thực hiện Thông báo kết luận số 130-TB/TW của Bộ Chính trị về tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo từ năm 2006 đến nay và giải pháp trong thời gian tới; Sau khi xem xét Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định tạm thời về mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định tạm thời về mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh: a) Cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được Thủ trưởng đơn vị phân công trực tiếp làm công tác tiếp công dân chuyên trách, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Quy chế tổ chức tiếp công dân ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ. b) Cán bộ, công chức được mời, triệu tập đến trụ sở tiếp công dân theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. c) Không áp dụng mức hỗ trợ tiếp dân theo quy định này đối với cán bộ, công chức đã được hưởng phụ cấp ngành, nghề theo quy định. 2. Mức hỗ trợ: a) Đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác tiếp công dân (quy định tại điểm a khoản 1): - Tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 150.000 đồng/tháng; - Tại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: 200.000 đồng/tháng; - Tại Sở, ngành tỉnh: 200.000 đồng/tháng; - Tại Ủy ban nhân dân tỉnh: 300.000 đồng/tháng. b) Đối với cán bộ, công chức được mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền (quy định tại điểm b khoản 1): - Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hưởng 70.000 đồng/buổi tiếp công dân, các thành viên còn lại được mời hoặc triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân được hưởng 60.000 đồng/buổi; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện được hưởng 60.000 đồng/buổi, các thành viên còn lại được mời hoặc triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân được hưởng 50.000 đồng/buổi; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được hưởng 50.000 đồng/buổi, các thành viên còn lại được mời hoặc triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân được hưởng 40.000 đồng/buổi. 3. Nguồn kinh phí và cách thức chi trả: Tiền hỗ trợ theo quy định này lấy từ nguồn ngân sách nhà nước, cân đối trong hạn mức kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm cho các đơn vị; được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng, không tính đóng các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Khi cán bộ, công chức chuyển sang làm công tác khác hoặc cấp có thẩm quyền cho thôi làm nhiệm vụ tiếp công dân thì không được hưởng mức hỗ trợ theo quy định này kể từ khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định cụ thể và chỉ đạo các ngành, địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 13 thông qua. |
Nghị quyết
Quy định tạm thời về mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Số hiệu: 11/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 23/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 2/8/2008
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.