NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ DÀI MỘT SỐ ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 16/11/2003; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Đặt tên 31 đường, phố mới sau đây: 1. Phố Nguyễn Khả Trạc: Cho đoạn từ số nhà 160 phố Mai Dịch (trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội) đến số nhà 20 ngách 6/58 phố Doãn Kế Thiện, quận Cầu Giấy. Dài: 400 m, rộng: 18 m 2. Phố Phạm Thận Duật: Cho đoạn từ ngõ 6 phố Doãn Kế Thiện đến hết ngách 6/58 phố Doãn Kế Thiện, quận Cầu Giấy. Dài: 600 m, rộng: 18 m. 3. Phố Trần Tử Bình: Cho đoạn từ số nhà 387 đường Hoàng Quốc Việt đến khu nhà C6 Tập thể Nghĩa Tân (hiện là Ngõ 387 đường Hoàng Quốc Việt), quận Cầu Giấy. Dài: 500m, rộng: 10m. 4. Phố Xã Đàn: Cho đoạn từ ngã tư đường Đại Cồ Việt – Lê Duẩn đến ngã tư Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa. Dài: 1.500 m; rộng 50 m. 5. Phố Trúc Khê: Cho đoạn từ số nhà 2 ngõ 68 đường Nguyên Hồng đến số nhà 103 đường Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa. Dài: 300m; rộng: 10 m. 6. Phố Mai Anh Tuấn: Cho đoạn từ cuối Phố Hoàng Cầu (Công ty Hà Thủy) đi ven hồ Đống Đa đến số nhà 74, tổ 58 phường Thành Công, quận Đống Đa. Dài: 900 m; rộng 6 – 7 m. 7. Phố Nguyễn Tư Giản: Cho đoạn từ số nhà 75 phố Bảo Linh đến số nhà 36 ngõ 3 phố Phúc Tân và Trường mầm non Tuổi Hoa, quận Hoàn Kiếm. Dài: 300 m, rộng: 7 m. 8. Phố Tây Trà: Cho đoạn hiện là ngõ 532 đường Lĩnh Nam đến đoạn giao cắt với đường vành đai 3, quận Hoàng Mai. Dài: 700 m, rộng: 8 – 10 m. 9. Phố Định Công Thượng: Cho đoạn từ Cầu Lủ đi qua Viện Y học quân đội đến ngõ hiện là ngõ 217 phố Định Công Thượng, quận Hoàng Mai. Dài: 650 m, rộng 6 – 7 m. 10. Phố Trần Thủ Độ: Cho đoạn từ đường vành đai 3 đến khu nhà NƠ 5 khu chung cư Pháp Vân, Tứ Hiệp, quận Hoàng Mai. Dài: 700 m, rộng: 30 m. 11. Phố Đặng Xuân Bảng: cho đoạn từ ngã 3 phố Đại Từ (bên cạnh chùa Đại Từ) đến công ty cổ phần Kỹ thuật Thăng Long (Tòa nhà OCT2/ĐN2), quận Hoàng Mai. Dài: 400 m, rộng: 20 m. 12. Phố Vạn Hạnh: cho đoạn từ ngã 3 lối rẽ vào phố Trường Lâm, sát với khu vực trụ sở UBND quận Long Biên đến khu nhà H1 khu đô thị Việt Hưng, quận Long Biên Dài: 1.100 m, rộng: 17 m 13. Phố Nguyễn Cao Luyện: cho đoạn từ số nhà 434 đường Ngô Gia Tự đến khu Nhà P3 khu đô thị Việt Hưng, quận Long Biên. Dài: 1.200 m, rộng: 17 m. 14. Phố Huỳnh Văn Nghệ: Cho đoạn từ số nhà 449 đường Nguyễn Văn Linh đến khu đô thị mới Sài Đồng, quận Long Biên. Dài: 700 m, rộng: 30 m. 15. Phố Việt Hưng: Cho đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh (Khu sinh thái Tầm Dâu) đến khu đô thị mới Việt Hưng, cạnh đình Lệ Mật, quận Long Biên. Dài: 800 m, rộng: 22 m. 16. Phố Thanh Am: Cho đoạn từ dốc đê sông Đuống, qua thôn Thanh Am đến khu tái định cư xóm Lò, đường 5, quận Long Biên. Dài: 600 m, rộng: 7,5 m. 17. Phố Gia Quất: cho đoạn từ số nhà 69 ngõ 481 đường Ngọc Lâm đến khu tập thể Trung học đường sắt, quận Long Biên. Dài: 600 m, rộng: 6 – 8 m. 18. Đường Đào Duy Tùng: Cho đoạn từ Quốc lộ 3 (đường vào cửa Tây di tích thành Cổ Loa) đền đường vòng Thành Trung đi đền thờ An Dương Vương, huyện Đông Anh. Dài: 2.400 m, rộng: 17,5 m. 19. Đường Ga Đông Anh: Cho đoạn từ Quốc lộ 3 (đường vào Ga Đông Anh) đến ngã 3 ấp Tó, xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh Dài: 1.600 m; rộng: 10,5 m. 20. Đường Đặng Phúc Thông: cho đoạn từ số nhà 670 đường Hà Huy Tập (lối rẽ vào đường Đình Xuyên) qua Dốc Lã, Yên Thường đến hết địa phận Hà Nội (Km 156 + 650), thuộc huyện Gia Lâm Dài: 1.500 m; rộng: 48 m. 21. Đường Nguyễn Bình: Cho đoạn từ cuối đường Nguyễn Đức Thuận (lối rẽ vào Công ty sữa Vinamilk) đến hết địa phận Hà Nội, thuộc huyện Gia Lâm Dài: 1.700 m; rộng: 25 m. 22. Đường Đa Tốn: Cho đoạn từ ngã ba đê Bát Tràng (đê Sông Hồng) đi xuống xã Đa Tốn, qua chợ Bún, UBND xã Đa Tốn đến ngã ba bên cạnh Chùa Lê Xá, huyện Gia Lâm. Dài: 1600 m, rộng: 8 m. 23. Phố Khuông Việt: Cho đoạn từ Quốc lộ 3 (đối diện với Xí nghiệp Môi trường Đô thị Thị trấn Sóc Sơn), bên cạnh bến xe Bus đến ngõ 81 đường Núi Đôi, huyện Sóc Sơn. Dài 700m, rộng: 11,5 m 24. Phố Thân Nhân Chung: cho đoạn từ đường Núi Đôi đối diện với Nhà Văn Hóa Huyện Sóc Sơn, bên phải là Sân vận động, bên trái là Trường THCS Thị trấn đến đường vành đai của Khu đô thị mới Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn Dài: 500 m; rộng 10 – 20 m. 25. Phố Lưu Nhân Chú: Cho đoạn từ Quốc lộ 3 (đối diện Cây xăng Tư nhân Nghĩa Bình), đi qua khu dân cư, Trường mầm non và Trường PTCS Thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn. Dài 400m, rộng: 13,5m 26. Đường Ngũ Hiệp: Cho đoạn từ Ngã 3 Ngọc Hồi đối diện tượng đài Quang Trung, đi qua đình Ngũ Hiệp, qua thôn Tự Khoát, làng Tương Chúc xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì đến ngã 4 Cầu Om (lối rẽ vào thôn Liên Ninh) hết địa phận xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì Dài: 2.100m, rộng: 10 m. 27. Đường Đông Mỹ: Cho đoạn tiếp nối với đường Ngũ Hiệp, đi qua UBND xã Đông Mỹ, trường tiểu học Đông Mỹ đến ngã 3 Đông Trạch lối lên đê Thanh Trì, huyện Thanh Trì Dài: 1.400 m, rộng: 10 m. 28. Đường Yên Xá: Cho đoạn từ đường Cầu Bươu (đối diện số nhà 51) lối rẽ vào thôn Yên Xá đến trường Tiểu học Tân Triều của thôn Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì. Dài: 600 m, rộng: 8 – 10 m. 29. Phố Nguyễn Cơ Thạch: Cho đoạn từ ngã 3 đường Hồ Tùng Mậu bên cạnh UBND huyện Từ Liêm đi qua khu đô thị Mỹ Đình I, Mỹ Đình II đến bùng binh gần khu nhà CT6 Mỹ Đình I, huyện Từ Liêm Dài: 1.000 m, rộng: 40 m. 30. Đường Lê Quang Đạo: Cho đoạn từ cửa Sân Vận động Quốc gia (cuối đường Lê Đức Thọ) đến ngã 3 tiếp nối với đường Láng Hòa Lạc, huyện Từ Liêm. Dài 2.000 m, rộng: 60 – 100m. 31. Phố Đỗ Đức Dục: Cho đoạn từ ngã 3 đường Phạm Hùng bên phải là Trung tâm Hội nghị Quốc gia đến ngã 3 đường số 7 giao với Khu Mễ Trì Thượng, huyện Từ Liêm. Dài: 700 m, rộng: 30 m. Điều 2. Điều chỉnh độ dài cho 03 đường, phố sau: 1. Điều chỉnh kéo dài phố Trần Bình: Cho đoạn từ cuối phố Trần Bình (khu Chợ tạm) đến ngã 3 (cổng thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm). Dài: 400 m, rộng: 8 – 10 m. 2. Điều chỉnh kéo dài Phố Nam Dư: Cho đoạn từ số nhà 595 đường Lĩnh Nam hiện là ngõ 142 đường Khuyến Lương đến giáp đường vành đai 3, quận Hoàng Mai Dài: 400 m, rộng: 6 – 7 m. 3. Điều chỉnh kéo dài Phố Trần Đại Nghĩa: Cho đoạn từ số nhà 144 đường Lê Thanh Nghị đến số nhà 126 C phố Đại La, quận Hai Bà Trưng. Dài: 700 m, rộng: 21,5 m. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện việc phân định ranh giới, gắn biển tên đường phố và tuyên truyền để nhân dân hiểu rõ ý nghĩa của 31 đường, phố mới được đặt tên và 03 đường, phố mới được điều chỉnh độ dài theo Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban, đại biểu HĐND và Ủy ban MTTQ Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khóa XIII kỳ họp thứ 14 thông qua./.
|
||||||||
Nghị quyết
Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 11/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 14/6/2008
- Ngày hiệu lực
- 24/6/2008
- Người ký
- Ngô Thị Doãn Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hà Nội
91/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
92/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
90/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Thực hiện khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
89/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 14/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.