|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 __________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG BÌNH KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phảm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 14/12/2007 của Uỷ ban nhân dân huyện về chính sách phát triển kinh tế- xã hội năm 2008; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - xã hội Hội đồng nhân dân huyện và ý kiến của đại biểu Hội đông nhân dân huyện, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008: 1. Hỗ trợ phát triển sản xuất: a) Trồng trọt: - Hỗ trợ các mô hình phát triển sản xuất 100.000.000 đồng - Tỉnh và huyện hỗ trợ 100% giá giống ngô vụ đông (tỉnh 30%, huyện 70%). - Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng mới (trừ cây đậu xanh): 500.000 đồng/ha b) Chăn nuôi: - Hỗ trợ phát triển bò lai mới đẻ hoặc mua ngoài huyện về trong năm: 100.000 đồng/con. - Hỗ trợ thiến bò đực cóc: 100.000 đồng/con (trong đó Tỉnh 50.000 đồng tiền thuốc và công thiến, Huyện 50.000 đồng cho người chăn nuôi), hỗ trợ 100.000 đồng/ xã để làm khung và dàn thiến. - Hỗ trợ xây dựng mới cơ sở chăn nuôi lợn tập trung xa khu dân cư và vùng phụ cận 1km: 20.000.000 đồng/cơ sở (cơ sở có đề án và quy hoạch của huyện, có quy mô 100 con, không kể lợn giống; không thưởng cơ sở cũ). - Xây dựng cơ sở giết mổ có giá trị 200.000.000 đồng trở lên, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ cơ sở (theo đề án được duyệt). c) Thuỷ sản: - Hỗ trợ chuyển đổi diện tích lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản chuyên canh (có quy mô từ 02 ha trở lên đối với vùng đồng bằng và 01 ha đối với vùng cát): 2.000.000 đồng/ha. - Hỗ trợ 10% giá trị ngư lưới cụ của nghề mới du nhập với giá trị 100.000.000 đồng trở lên. 2. Về phát triển tiểu thủ công nghiệp: Đưa một nghề mới vào địa bàn hoạt động có từ 10 lao động trở lên có việc làm thường xuyên và ổn định. Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị từ 300triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng được hỗ trợ 10.000.000 đồng/cơ sở; từ 500 triệu đồng trở lên được hỗ trợ 20.000.000 đồng/cơ sở (chỉ hỗ trợ một lần/cơ sở). 3. Xây dựng cở sở vật chất: a) Xây dựng đình chợ theo hướng kiên cố hoá (nguồn vốn do ngân sách xã và nhân dân đóng góp xây dựng): hỗ trợ 20% tổng giá trị nghiệm thu thực tế của công trình. b) Xây dựng nhà văn hoá thôn, tiểu khu: 15.000.000 đồng/nhà; nhà văn hoá bản: 20.000.000 đồng/nhà. c) Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia lần đầu (cả mức 1 và mức 2): hỗ trợ 50.000.000 đồng/trường. d) Xây dựng trường mầm non đúng quy cách, tiêu chuẩn bằng nguồn vốn xã, thị trấn đầu tư: hỗ trợ 20.000.000 đồng/phòng học. e) Kiên cố hoá giao thông nông thôn bằng nguồn vốn địa phương: ngân sách huyện hỗ trợ 20% tổng giá trị nghiệm thu thực tế công trình, đề nghị ngân sách xã, thị trấn hỗ trợ 5%. 4. Chính sách Dân số - kế hoạch hoá gia đình: a) Thưởng cho người tự nguyện đình sản: 200.000 đồng/người/ca. Riêng xã Trường Sơn và dân tộc Vân Kiều xã Trường Xuân 300.000 đồng/người/ca. b) Thôn, bản, tiểu khu 03 năm liên tục không có người sinh con thứ ba được hỗ trợ 10.000.000 đồng để xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ cộng đồng của thôn, bản, tiểu khu đó. 5. Các chính sách khác: a) Thưởng cho học sinh thi đỗ đại học hệ chính quy trong năm 100.000 đồng/ học sinh. b) Hỗ trợ học sinh dân tộc Vân Kiều học bổ túc văn hoá để phổ cập trung học cơ sở tại xã miền núi 200.000 đồng/em/năm học. c) Các xã, thị trấn hoàn thành kế hoạch thu ngân sách trên địa bàn cả hai chỉ tiêu trước ngày 30/9/2008 được thưởng 10.000.000 đồng/xã, thị trấn. d) Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách huyện được cấp có thẩm quyền đồng ý cho đi học thạc sĩ, ngoài mức hỗ trợ của tỉnh, ngân sách huyện hỗ trợ mỗi người trong cả khoá học: 4.000.000 đồng đối với nam, 5.000.000 đồng đối với nữ. Điều 2. Hội đồng nhân dân huyện giao Uỷ ban nhân dân huyện hướng dẫn và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh chính sách thì Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện xem xét, quyết định trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Hội đồng nhân dân huyện giao Thường trực Hội đồng nhân dân, hai Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân huyện Quảng Ninh khoá XVII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2007./. |
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008
Số hiệu: 11/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 20/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2007
- Người ký
- Nguyễn Đảng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
95/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.