NGHỊ QUYẾT Về giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/QĐ-CP ngày 16/11/2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số: 1228/TTr-UBND, ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với tờ trình số 1228 /TTr-UBND, ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về giá các loại đất năm 2006 với các nội dung cụ thể sau: 1. Giá các loại đất nông nghiệp, đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất đường phố, đất ven đường Quốc lộ, tỉnh lộ. 1.1. Đất nông nghiệp: Theo phụ lục số 01. 1.2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh (khu vực nông thôn): Theo phụ lục số 02. 1.3. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh (khu vực thị xã Phủ Lý): Theo phụ lục số 03. 1.4. Đường phố thuộc thị xã Phủ Lý: Theo phụ lục số 3B. 1.5. Đất ven các trục đường Quốc lộ và tỉnh lộ: Theo phụ lục số 04. 1.6. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh tại các đô thị loại 5: Theo phụ lục số 05. 2. Giá các loại đất tại một số địa bàn khác quy định như sau: - Đối với các xã miền núi: áp mức giá các loại đất tại xã đồng bằng vào thực hiện ở một số xã miền núi có điều kiện tương đương xã đồng bằng để thực hiện tính các loại thuế và tính giá bồi thường khi thu hồi đất (UBND tỉnh quy định cụ thể đối với từng xã, từng khu vực xã miền núi có điều kiện tương đương xã đồng bằng). 3. Giá đất nông nghiệp khi thu hồi: áp dụng giá ở hạng cao nhất của các loại đất nông nghiệp đã được HĐND tỉnh thông qua để tính bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp. Điều 2. Tổ chức thực hiện - UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này - Thường trực HĐND, các ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
BIỂU GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2006 THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh) Biểu số 1
Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị; đất vườn ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần mức giá đất hạng 1 thuộc đất trồng cây lâu năm.
Ghi chú: Hà Nam có 15 xã được công nhận là xã miền núi theo quy định của UBDT và miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc) song một số xã xét về thu nhập và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đương các xã đồng bằng; các xã này trên cơ sở đề nghị Ủy ban nhân dân huyện (Thanh Liêm, Kim Bảng) sẽ được áp vào biểu giá của xã đồng bằng, (vừa sử dụng để tính thu các loại thuế, vừa sử dụng để tính bồi thường khi thu hồi đất). Đối với một hoặc một số khu vực thuộc xã miền núi không thể áp giá của xã đồng bằng được sẽ sử dụng biểu giá của xã miền núi. Riêng giá bồi thường được áp dụng giá ở hạng 1 thuộc biểu giá miền núi để tính bồi thường. BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2006 TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
Biểu số 2 Đơn vị tính: 1000 đ/m2
Ghi chú: 1 - Mỗi khu vực nêu trên được chia ra 4 vị trí: hệ số điều chỉnh giữa các vị trí như sau: - Vị trí 1 hệ số là 1 - Vị trí 2 bằng 0,8 lần giá ở vị trí số 1 - Vị trí 3 bằng 0,6 lần giá ở vị trí số 1 - Vị trí 4 bằng 0,4 lần giá ở vị trí số 1 2 - Phạm vi áp dụng: Một số xã miền núi sau khi xem xét có điều kiện tương đương xã đồng bằng và có đề nghị của các huyện (Thanh Liêm và Kim Bảng) sẽ Áp dụng vào mức giá của xã đồng bằng để tính thu các loại thuế và tính giá bồi thường.
BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SXKD TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2006 THUỘC THỊ XÃ PHỦ LÝ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
1. Đất ở tại thị xã Phủ Lý: Biểu số 03
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
2. Đất SXKD tại thị xã Phủ Lý: ĐVT: 1000đ/m2
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ PHỦ LÝ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
Ghi chú: - Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang > 26m xếp vào đường loại 3; - Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 15m đến 26m xếp vào đường loại 4. - Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang <15m xếp vào đường loại 5; - Tiêu chí phân loại đường phố: + Điều kiện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, khả năng sinh lợi; + Mật độ sân cư, mức độ giao lưu đi lại thông thương thuận lợi các tuyến đường; + Kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mặt cắt ngang của tuyến đường.
BIỂU KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2006 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
Biểu số 04 Đơn vị tính: 1000 đ/m2
Ghi chú: Mỗi khu vực thuộc quốc lộ, tỉnh lộ nêu trên được chia ra 4 vị trí: - Vị trí 1 hệ số là 1 - Vị trí 2 bằng 0,7 lần giá ở vị trí số 1 - Vị trí 3 bằng 0,5 lần giá ở vị trí số 1 - Vị trí 4 bằng 0,3 lần giá ở vị trí số 1
BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SXKD TẠI ĐÔ THỊ LOẠI V NĂM 2006 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
1. Đất ở tại thị trấn: Đơn vị tính: 1000 đ/m2
2. Đất SXKD tại thị trấn: ĐVT: 1000đ/m2
Ghi chú: Mỗi thị trấn chia làm 4 khu vực, mỗi khu vực được chia ra làm 4 vị trí: - Vị trí 1 hệ số là 1 - Vị trí 2 bằng 0,7 lần giá ở vị trí số 1 - Vị trí 3 bằng 0,5 lần giá ở vị trí số 1 - Vị trí 4 bằng 0,3 lần giá ở vị trí số 1
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 11/2005/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 9/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2005
- Người ký
- Tăng Văn Phả
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.