|
NGHỊ QUYẾT Về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 2, Hội đồng nhân dân tỉnh – khoá VII
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992; Căn cứ vào Điều 11, 12 và Điều 48 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày các tờ trình tại kỳ họp thứ 2, Hội đồng nhân dân tỉnh - khóa VII; Sau khi nghe báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hoá – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Về Tờ trình số 994/TTr-UB ngày 21/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng mức thu phí vệ sinh và phí sử dụng bến bãi, mặt nước: Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương ban hành mức thu phí vệ sinh, mức thu phí bến bãi, mặt nước và áp dụng khung mức thu hai loại này trên phạm vi toàn tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng đối tượng, điều kiện của từng địa bàn và tổ chức thực hiện thống nhât. II. Về Tờ trình số 952/TTr-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2004: Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 6 tháng cuối năm 2004 theo nguyên tắc: không tăng tổng vốn đầu tư XDCB đã được cân đối theo dự toán ngân sách năm 2004. Tập trung vốn cho thanh toán khối lượng đã hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA, công trình có tiến độ thi công nhanh, bảo đảm tính hiệu quả; giảm vốn đối với các dự án chưa triển khai được hoặc tiến độ thi công chậm. Cụ thể: Giảm vốn 34 công trình: 18,996 tỷ đồng Tăng vốn cho 29 công trình và hạng mục công trình: 18,996 tỷ đồng (danh mục và mức vốn như Tờ trình số 952/TTr-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh). Trong quá trình triển khai thực hiện cần lưu ý: + Tiếp tục theo dõi tiến độ thực hiện các công trình, đảm bảo cân đối vốn để thanh toán kịp thời. Kiểm tra chặt chẽ các dự án đầu tư XDCB, chống thất thoát, lãng phí, đảm bảo chất lượng các công trình. + Tập trung giải quyết thật tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, cấp đất xây dựng để đẩy nhanh tiến độ thi công. Nhất là cho tạm ứng vốn ngân sách Trung ương hoặc cho vay vốn các tổ chức tín dụng ở mức độ hợp lý để chi trả đền bù giải phóng mặt bằng một số công trình trọng điểm của tỉnh đồng thời cân đối ngân sách tỉnh trả dần. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả. III. Về Tờ trình số 956/TTr-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh và bổ sung Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2002-2005: Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí điều chỉnh Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2002-2005 theo Tờ trình số 956/TTr-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Năm học 2004-2005, thí điểm chuyển các trường mầm non, mẫu giáo ở khu vực thị xã, thị trấn có cơ sở vật chất đảm bảo sang loại hình trường bán công để rút kinh nghiệm, quyết định chọn lộ trình chuyển đổi tiếp theo. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan nghiên cứu đề xuất chính sách phát triển trường, lớp mẫu giáo đối với các vùng sâu, với các xã, ấp còn nghèo tạo công bằng, hợp lý. IV. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này đúng chức năng, nhiệm vụ và đúng luật pháp hiện hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2004./. TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Văn Be
|
|||||
Nghị quyết
Về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 2 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII
Số hiệu: 11/2004/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 2/7/2004
- Ngày hiệu lực
- 2/7/2004
- Người ký
- Huỳnh Văn Be
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 08/2008/NQ-HĐND (hiệu lực 02/08/2008).
Lịch sử hiệu lực
- 02/07/2004Ban hành
- 02/07/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 02/08/2008Thay thế bởi Nghị quyết 08/2008/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.