|
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động giám sát và phản biện xã hội _____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa; Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động giám sát và phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 390/BC- HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động giám sát và phản biện xã hội của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1.1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 1.2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 2. Nội dung và mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội: 1.1. Nội dung chi: a) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo kiểm tra, giám sát, khảo sát những vấn đề có liên quan phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội. b) Chi tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết, tổ chức tọa đàm, hội thảo về công tác giám sát, phản biện xã hội. c) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập trong trường hợp nội dung giám sát, phản biện xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn phức tạp. d) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội. e) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội, văn bản kiến nghị. f) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội 1.2. Mức chi: 1.2.1. Đối với cấp tỉnh: a) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo kiểm tra, giám sát, khảo sát; chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi là Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND). b) Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo: Ngoài các khoản chi theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND, được chi một số khoản sau. - Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/cuộc họp. - Thành viên tham dự cuộc họp: 100.000 đồng/người/cuộc họp. - Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 500.000 đồng/bài viết. b) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: Mức chi: 1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. d) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội: Ngoài chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ- HĐND; thành viên chính thức của đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 70.000 đồng/người/ngày. e) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội, văn bản kiến nghị: Mức chi 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). 1.2.2. Đối với cấp huyện: a) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo kiểm tra, giám sát, khảo sát; chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND. b) Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo: Ngoài các khoản chi theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND, được chi một số khoản sau. - Chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người/cuộc họp. - Thành viên tham dự cuộc họp: 80.000 đồng/người/cuộc họp. - Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 400.000 đồng/bài viết. c) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: Mức chi: 800.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. d) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội: Ngoài chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ- HĐND; thành viên chính thức của đoàn giám sát: 80.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 50.000 đồng/người/ngày. e) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội, văn bản kiến nghị: Mức chi 1.600.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). 1.2.3. Đối với cấp xã: a) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo kiểm tra, giám sát, khảo sát; chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND. b) Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo: Ngoài các khoản chi theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND, được chi một số khoản sau: - Chủ trì cuộc họp: 90.000 đồng/người/cuộc họp. - Thành viên tham dự cuộc họp: 60.000 đồng/người/cuộc họp. - Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 300.000 đồng/bài viết. c) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: Mức chi: 600.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. d) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội: Ngoài chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 64/2017/NQ- HĐND; thành viên chính thức của đoàn giám sát: 60.000 đồng/người/ngày; các thành viên khác: 40.000 đồng/người/ngày. e) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội, văn bản kiến nghị: Mức chi 1.200.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). 1.2.4. Các khoản chi khác: Trong phạm vi kinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao, căn cứ tình hình thực tế triến khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị các cấp quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. 3. Nguồn kinh phí: - Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp nói trên thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của ủy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp. - Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp, hàng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội gửi cơ quan Tài chính cùng cấp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Kỳ họp thứ 6, Khóa XVII thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2018./. |
Quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động giám sát và phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 109/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 11/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 22/7/2018
- Người ký
- Trịnh Văn Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 11/07/2018Ban hành
- 22/07/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 03/11/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 75/2015/QH13
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 337/2016/TT-BTC
Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội cúa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lựcNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.