|
NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Căn cứ vào Nghị quyết ngày 10 tháng 4 năm 1965 của Quốc hội giao cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội một số quyền hạn trong tình hình mới, Sau khi nghe báo cáo Chính phủ về dự toán ngân sách Nhà nước năm 1971, Sau khi nghe thuyết trình của Uỷ ban kế hoạch và ngân sách của Quốc hội, QUYẾT NGHỊ: 1- Phê chuẩn dự toán ngân sách của Nhà nước năm 1971 với: - Tổng số thu là bốn nghìn năm trăm mười bảy triệu đồng (4.517.000.000đ,00), - Tổng số chi là bốn nghìn năm trăm mười bảy triệu đồng (4.517.000.000đ,00), trong đó chi về xây dựng cơ bản kinh tế và văn hoá là một nghìn ba trăm bốn mươi chín triệu bẩy trăm nghìn đồng (1.349.700.000đ,00). 2- Ngân sách trung ương: - Tổng số thu là ba nghìn bốn trăm chín mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng (3.498.200.000đ,00), - Tổng số chi là ba nghìn bốn trăm chín mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng (3.498.200.000đ,00). 3- Ngân sách địa phương: - Tổng số thu là một nghìn không trăm mười tám triệu tám trăm nghìn đồng (1.018.800.000đ,00), trong đó ngân sách trung ương trợ cấp là ba trăm linh hai triệu đồng (302.000.000đ,00), - Tổng số chi là một nghìn không trăm mười tám triệu tám trăm nghìn đồng (1.018.800.000đ,00), trong đó chi về xây dựng cơ bản kinh tế và văn hoá là bốn trăm hai mươi nhăm triệu bốn trăm nghìn đồng (425.400.000đ,00). |
Nghị quyết
Về việc phê chuẩn dự toán ngân sách năm 1971
Số hiệu: 1084/NQ-TVQH
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 27/4/1971
- Ngày hiệu lực
- 12/5/1971
- Người ký
- Trường Chinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.