|
NGHỊ QUYẾT Chính sách hỗ trợ đối với người thuộc hộ nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế giai đoạn 2023-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014; Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Xét Tờ trình số 282/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với người thuộc hộ nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế giai đoạn 2023-2025; Báo cáo thẩm tra số 337/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đối với người có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thuộc hộ nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế giai đoạn 2023-2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được hưởng các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này gồm: a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành; b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng khó khăn theo quy định hiện hành; c) Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước; d) Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim và một số bệnh hiểm nghèo khác theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này; đ) Trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thực hiện phẫu thuật tim bẩm sinh. 2. Đối tượng thực hiện thanh toán hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị quyết này gồm: Bệnh viện Đa khoa, Trung tâm y tế huyện, thành phố, thị xã; Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo; Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ này. Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả, theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. 2. Trong cùng một thời điểm, nếu có nhiều chính sách hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. 3. Trường hợp người bệnh thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu hoặc tự đi khám bệnh, chữa bệnh ngoại tỉnh và tuyến Trung ương (không do chuyển tuyến theo quy định hoặc không phải trường hợp cấp cứu) thì không được hưởng các chính sách quy định tại Điều 4 Nghị quyết này. Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ tiền ăn: Hỗ trợ 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày điều trị nội trú đối với: a) Các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên; b) Các đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 trong mỗi đợt khám và phẫu thuật tim. Thời gian hỗ trợ không quá 15 ngày. 2. Hỗ trợ tiền đi lại: Hỗ trợ tiền đi lại mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế và giá xăng tại thời điểm sử dụng đối với: a) Đối tượng thuộc điểm a, b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên bị tử vong hoặc bệnh quá nặng, tiên lượng tử vong và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà được hỗ trợ tiền đi lại từ cơ sở y tế về nhà; hỗ trợ tiền đi lại từ cơ sở y tế tuyến tỉnh lên tuyến Trung ương trong trường hợp cấp cứu hoặc đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật theo chỉ định của bác sĩ điều trị; b) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 trong mỗi đợt khám và phẫu thuật tim được hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến cơ sở y tế (cả chiều đi và chiều về). 3. Hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này phải cùng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn dưới Luật đối với phần người bệnh phải cùng chi trả từ 100.000 đồng trở lên, nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ và không quá 03 lần/người/năm. 4. Hỗ trợ 30% chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này nếu: a) Phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế từ 1.000.000 đồng trở lên và có tổng chi phí điều trị dưới 50.000.000 đồng cho một đợt khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế theo quy định, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ và không quá 03 lần/người/năm; nếu có bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như khoản 3 Điều này; b) Tổng chi phí điều trị từ 50.000.000 đồng trở lên cho một đợt khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế theo quy định, nhưng tối đa không quá 20.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ và không quá 03 lần/người/năm; nếu có bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như khoản 3 Điều này. 5. Đối với các đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, trường hợp được phẫu thuật tim do các chương trình/dự án tài trợ toàn bộ chi phí thì không được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo Nghị quyết này; trường hợp còn lại thì được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh như khoản 4 Điều này. Điều 5. Hồ sơ, quy trình thực hiện 1. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ gồm: a) Giấy đề nghị hỗ trợ kinh phí khi khám bệnh, chữa bệnh (theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này); b) Bản sao giấy ra viện, bản sao giấy chuyển tuyến (đối với trường hợp chuyển tuyến từ tỉnh lên Trung ương), bản sao giấy báo tử (đối với trường hợp tử vong); c) Bản chính biên lai thanh toán viện phí. Trường hợp chỉ đề nghị hỗ trợ tiền ăn hoặc tiền vận chuyển thì không phải nộp. d) Ngoài những hồ sơ trên, tùy vào từng đối tượng phải nộp các giấy tờ sau: - Đối với người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật: Nộp bản sao sổ nhận trợ cấp hàng tháng. - Trường hợp người bệnh không thể trực tiếp viết giấy đề nghị thanh toán thì người giám hộ người bệnh có thể viết thay nhưng phải nộp giấy tờ chứng minh rõ mối quan hệ với người bệnh. Các đối tượng nộp 01 bộ hồ sơ, khi nộp hồ sơ phải xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu, xác nhận bản sao. 2. Trình tự thực hiện: a) Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt khám bệnh, chữa bệnh; các đối tượng phải nộp hồ sơ cho cơ sở y tế (tại điểm b hoặc điểm c khoản này) để thực hiện việc thanh toán hỗ trợ kinh phí; b) Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh thì nơi tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc thanh toán kinh phí hỗ trợ là phòng Kế hoạch - Tài chính/Tài chính kế toán thuộc cơ sở y tế nơi người bệnh khám bệnh, chữa bệnh; c) Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế tuyến Trung ương, các cơ sở y tế ngoại tỉnh và các cơ sở y tế ngoài công lập tỉnh Hà Tĩnh thì nơi tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ là trung tâm y tế huyện, thành phố, thị xã tại địa phương nơi đối tượng đăng ký thường trú; d) Thời hạn thanh toán: Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán hỗ trợ kinh phí của đối tượng, cơ sở y tế phải soát xét, thẩm định hồ sơ và thực hiện các nhiệm vụ sau: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ sở y tế phải thực hiện hỗ trợ kinh phí cho đối tượng theo đúng quy định tại Nghị quyết này. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ sở y tế phải thông báo cho các đối tượng được biết và yêu cầu bổ sung. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo, các đối tượng phải hoàn thiện hồ sơ và nộp về cơ sở y tế để được hỗ trợ. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ sở y tế phải thực hiện hỗ trợ kinh phí cho đối tượng theo đúng quy định tại Nghị quyết này. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện thanh toán theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ sở y tế phải thông báo từ chối hỗ trợ và trả lại hồ sơ cho đối tượng hoặc người giám hộ đối tượng. Điều 6. Lập, chấp hành dự toán; quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí 1. Lập, chấp hành dự toán: Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước, các cơ sở y tế công lập thuộc khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này căn cứ đối tượng, kinh phí được hỗ trợ của năm thực hiện để dự kiến đối tượng, nhu cầu kinh phí thực hiện của năm kế hoạch theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này gửi về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (Sở Y tế đối với các đơn vị trực thuộc Sở Y tế quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý) để soát xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách Nhà nước. Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp nhu cầu theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này, báo cáo Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước để thực hiện chính sách. Căn cứ dự toán kinh phí được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, Sở Y tế thực hiện phân bổ kinh phí cho các cơ sở y tế trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phân bổ dự toán kinh phí cho các Trung tâm Y tế, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo để chủ động triển khai thực hiện chính sách kịp thời cho các đối tượng, đảm bảo các quy định hiện hành. Định kỳ hàng quý của năm thực hiện, các cơ sở y tế công lập thuộc khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này báo cáo kết quả thực hiện theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Nghị quyết này gửi Sở Y tế (đối với các cơ sở trực thuộc Sở Y tế quản lý), gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý) để kiểm tra, thẩm định; Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp theo Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Nghị quyết này gửi Sở Tài chính trước ngày 10 tháng đầu của quý tiếp theo. Trên cơ sở báo cáo của Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu (nếu có). Kết thúc niên độ ngân sách, trường hợp nguồn kinh phí bố trí thực hiện chính sách chưa sử dụng hết được xử lý theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành. 2. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện chính sách được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 8. Điều khoản tham chiếu Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và tiến hành bãi bỏ Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
|
Nghị quyết
Chính sách hỗ trợ đối với người thuộc hộ nghèo và một số đối tượngcó hoàn cảnh khó khăn khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế giai đoạn 2023-2025
Số hiệu: 108/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 14/7/2023
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2023
- Người ký
- Hoàng Trung Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý Khám, chữa bệnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 181/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 14/07/2023Ban hành
- 01/08/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Thay thế bởi Nghị quyết 181/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 25/2008/QH12
Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 40/2009/QH12
Khám bệnh, chữa bệnh
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 46/2014/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 146/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý Khám, chữa bệnh
02/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
Sửa đổi Thông tư 57/2024/TT-BYT quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Thông tư
45/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
bãi bỏ Thông tư 31/2015/TT-BYT quy định việc áp dụng chế độ bồi dưỡng, thời gian và số người thực hiện giám định đối với từng loại việc giám định pháp y, pháp y tâm thần
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
42/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
71/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phổi Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phổi Hưng Yên thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
68/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hà Tĩnh
183/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
171/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
172/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
177/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, học sinh, sinh viên nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
179/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
169/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.