Nghị quyết

Về quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015

Số hiệu: 107/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
11/12/2014
Ngày hiệu lực
Người ký
Phạm Đình Thu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 107/2014/NQ-HĐND | Pleiku, ngày 11 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8

(Từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015 và Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28/11/2014 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4693/TTr-UBND, ngày 27/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phân bổ dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ 8, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015 theo nội dung Tờ trình số 4693/TTr-UBND, ngày 27/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm một số chỉ tiêu tổng hợp như sau:

I. Dự toán ngân sách địa phương:

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

Thu cân đối NSNN trên địa bàn Chính phủ giao: | 2.505.000 triệu đồng. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: | 2.700.000 | triệu đồng a) Các khoản thu cân đối NSNN | 2.556.500 | - b) Các khoản thu được để lại chi quản lý qua ngân sách | 143.500 | - Tổng thu ngân sách địa phương: | 8.235.246 | - a) Thu NSĐP hưởng theo phân cấp | 2.462.785 | - b) Các khoản được để lại chi quản lý qua ngân sách | 143.500 | - c) Thu từ nguồn kết dư năm trước | 72.000 | - d) Thu NSTW bổ sung | 5.556.961 | - + Bổ sung cân đối ngân sách | 2.216.751 | - + Bổ sung có mục tiêu | 1.785.385 | - + Bổ sung tiền tăng lương tối thiểu | 1.554.825 | -

2. Dự toán chi ngân sách địa phương:

Dự toán chi ngân sách địa phương Chính phủ giao là 7.968.246 triệu đồng. Trong đó, chi cân đối ngân sách là 6.182.861 triệu đồng; chi thực hiện một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khác là 1.785.385 triệu đồng.

Trên cơ sở dự toán thu ngân sách của địa phương, dự toán chi ngân sách địa phương được xây dựng như sau:

Tổng chi ngân sách địa phương: | 8.235.246 | triệu đồng a) Các khoản chi cân đối NSĐP | 6.518.078 | - + Chi đầu tư phát triển | 633.080 | - Trong đó: Chi trả nợ vay NHPT | 42.000 | - + Chi thường xuyên | 5.748.598 | - + Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.400 | - (Bằng số trung ương giao) + Dự phòng ngân sách | 135.000 | - (Chiếm 2% chi cân đối NSĐP theo quy định của Luật NSNN) b) Các khoản chi quản lý qua ngân sách | 143.500 | - Gồm: Chi xổ số kiến thiết: 95 tỷ đồng, học phí: 31 tỷ đồng, các khoản chi được quản lý qua NSNN khác: 17,5 tỷ đồng c) Chi các khoản trung ương bổ sung có mục tiêu | 1.785.385 | - (Trong đó: đã bổ sung cân đối lên chi thường xuyên là 211,717 tỷ đồng) Gồm: + Chi các mục tiêu về đầu tư | 867.000 | - + Chi các mục tiêu sự nghiệp | 918.385 | -

* Chi đầu tư phát triển được bố trí 1.595.080 triệu đồng (Gồm: vốn cân đối NSĐP chi cho đầu tư phát triển: 633.080 triệu đồng, vốn xổ số kiến thiết: 95.000 triệu đồng, vốn trung ương bổ sung chi đầu tư: 867.000 triệu đồng), tăng 21,7% so với dự toán năm 2014 (1.595.080 / 1.310.201), chiếm 19,4% tổng chi ngân sách địa phương năm 2015.

* Chi thường xuyên được bố trí 5.748.598 triệu đồng, bằng 102,3% so với dự toán năm 2014. Cụ thể như sau:

+ Sự nghiệp giáo dục - đào tạo - dạy nghề là 2.702.726 triệu đồng, tăng 6% so dự toán trung ương giao, tăng 6,8% so dự toán HĐND giao năm 2014.

+ Sự nghiệp khoa học và công nghệ là 21.896 triệu đồng, bằng dự toán trung ương giao, tăng 0,8% so với dự toán năm 2014 (chiếm 0,34% tổng chi cân đối NSĐP);

+ Sự nghiệp môi trường là 57.600 triệu đồng, bằng với dự toán trung ương giao (chiếm 0,89% tổng chi cân đối NSĐP);

+ Các khoản chi thường xuyên còn lại là 2.966.376 triệu đồng, tăng 2,2% so với dự toán năm 2015;

* Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính là 1.400 triệu đồng, bằng với dự toán trung ương giao.

* Dự phòng ngân sách được bố trí 135.000 triệu đồng, chiếm 2,07% dự toán chi cân đối NSĐP.

Chi thực hiện các chương trình, nhiệm vụ do trung ương bổ sung có mục tiêu được bố trí dự theo theo đúng chương trình, nội dung được Chính phủ giao.

II. Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh:

1. Dự toán thu:

Tổng thu ngân sách cấp tỉnh: | 7.442.371 | triệu đồng Trong đó: - Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp | 1.706.410 | - - Thu ngân sách trung ương bổ sung | 5.556.961 | - + Bổ sung cân đối ngân sách | 2.216.751 | - + Bổ sung có mục tiêu | 1.785.385 | - + Bổ sung tiền tăng lương tối thiểu | 1.554.825 | - - Thu từ nguồn kết dư năm trước | 72.000 | - - Các khoản được để lại chi quản lý qua ngân sách | 107.000 | -

2. Dự toán chi:

Căn cứ nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh, nhiệm vụ chi đã được phân cấp, định mức phân bổ ngân sách, dự toán chi ngân sách cấp tỉnh được xây dựng như sau:

Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: | 7.442.371 | triệu đồng a) Nhiệm vụ chi của NS cấp tỉnh theo phân cấp | 3.583.829 | - Gồm: - Chi đầu tư phát triển | 290.080 | - Trong đó: Chi trả nợ vốn vay NHPT | 42.000 | - - Chi thường xuyên | 2.012.629 | - - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.400 | - - Dự phòng ngân sách | 53.000 | - (Chiếm 2,24% chi cân đối NST theo quy định của Luật NSNN) - Các khoản chi quản lý qua ngân sách | 107.000 | - - Chi thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ TW bổ sung | 1.119.720 | - b) Bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố | 3.858.542 | - - Bổ sung cân đối ngân sách | 1.981.012 | - - Bổ sung có mục tiêu | 498.145 | - - Bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương | 1.379.385 | -

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11/12/2014./.

Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; VPQH; - Ban Công tác đại biểu; - Thủ tướng CP; VPCP; - Bộ Tài chính; Bộ KHĐT; - TT Tỉnh ủy; VP Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh; - UBND tỉnh; VP. UBND tỉnh (đăng công báo); - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Cục Kiểm tra VB-Bộ Tư pháp; - HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Lưu: VT-CTHĐ. | CHỦ TỊCH Phạm Đình Thu

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.