Nghị quyết

Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

Số hiệu: 105/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
9/7/2009
Ngày hiệu lực
Người ký
Phan Đức Hưởng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND (hiệu lực 17/12/2012).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với

vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ VII KỲ HỌP THỨ 16

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL, ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính và  Bộ Văn hóa -Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

Sau khi xem xét Tờ trình số 16/TTr.UBND ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng Nhân dân tỉnh; Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

 

QUYẾT NGHỊ :

 

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau :

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng;

Vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển: Đội tuyển tỉnh; đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển năng khiếu tỉnh; đội tuyển cấp huyện, thành phố và ngành tỉnh.

2. Mức chi cụ thể

- Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như:

 

                                                                                                đồng/người/ngày

Số

TT

Vận động viên, HLV  theo cấp đội tuyển

Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng

Thời gian tập trung luyện tập

Thời gian tập trung thi đấu

1

Đội tuyển  tỉnh

60.000

120.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

50.000

90.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

40.000

90.000

4

Đội tuyển huyện, thành phố, ngành tỉnh

40.000

90.000

- Ngoài ra các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao các cấp, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên được khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.

- Đối với các giải thi đấu khác không do các cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức mà do các Liên đoàn thể thao đăng cai tổ chức (Như Liên đoàn bóng đá, Liên đoàn bóng chuyền, Liên đoàn xe đạp…) trong thời gian thi đấu vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo điều lệ giải; kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử vận động viên, huấn luyện viên tham dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm. 

3. Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên huấn luyện viên thể thao được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm giao cho đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 28/2006/NQ-HĐND ngày 16/02/2006 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao.

Điều 3. Giao Uỷ ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban Hội đồng Nhân dân, các Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá VII kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2009../.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/07/2009
    Ban hành
  2. 17/12/2012
  3. Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 151/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.