|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai ___________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 1310/TTr-UBND ngày 14/6/2019 của UBND tỉnh Gia Lai về việc đề nghị ban hành nghị quyết quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Các mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Gia Lai, như sau: 2.1. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở (đã bao gồm cả bữa ăn sáng): a) Đoàn là khách hạng A: - Trưởng đoàn: 4.000.000 đồng/người/ngày; - Phó đoàn: 3.300.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: 2.500.000 đồng/người/ngày. b) Đoàn là khách hạng B: - Trưởng đoàn, Phó đoàn: 3.300.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: 2.000.000 đồng/người/ngày. c) Đoàn khách hạng C: - Trưởng đoàn: 1.800.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: 1.300.000 đồng/người/ngày. d) Khách mời quốc tế khác: 600.000 đồng/người/ngày. 2.2. Các nội dung chi khác áp dụng trực tiếp mức chi theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước. 3. Mức chi tổ chức các hội nghị quốc tế và chi tiếp khách trong nước Áp dụng trực tiếp mức chi tổ chức các hội nghị quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước. 4. Mức chi quy định tại Nghị quyết này đã bao gồm các khoản thuế, phí dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật. Tùy theo tình hình thực tế, trong phạm vi dự toán ngân sách Nhà nước được phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể mức chi tại Khoản 2, 3 Điều này trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị cho phù hợp nhưng tối đa không vượt quá mức chi quy định tại Nghị quyết này đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2019./. |
Nghị quyết
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 105/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 10/7/2019
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2019
- Người ký
- Dương Văn Trang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 71/2018/TT-BTC
Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.