|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú; Xét Tờ trình số 426/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, khoản 2, mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND như sau: “a. Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời khi được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng. b. Mức thu lệ phí: Đơn vị: Đồng/lần
2. Sửa đổi, bổ sung mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND như sau: “III. Về giảm phí, lệ phí thực hiện các thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến Các tổ chức, cá nhân thực hiện giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại phần I và áp dụng mức thu 0 (không) đồng đối với mức thu quy định tại phần II của Phụ lục này”. Điều 2. Bãi bỏ, thay thế cụm từ, khoản tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 1. Bãi bỏ khoản 1, mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND. 2. Thay thế cụm từ “huyện, thành phố” bằng cụm từ “huyện, thị xã, thành phố” tại điểm d, khoản 1; điểm a, c, d, khoản 3; điểm c, khoản 6; điểm d, khoản 7; điểm d, khoản 13; điểm d, khoản 14 mục I và điểm c, khoản 2; điểm d, khoản 3; điểm d, khoản 5; điểm c, d, khoản 6 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND. Điều 3. Điều khoản thi hành Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 103/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 11/12/2024
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2025
- Người ký
- Lâm Thị Hương Thành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành10
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 97/2015/QH13
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 120/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.