Nghị quyết

Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX

Số hiệu: 103/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
8/12/2017
Ngày hiệu lực
18/12/2017
Người ký
Nguyễn Phú Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về chất vấn và trả lời chất vấn
tại Kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận những kết quả và giải pháp của Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành trong việc trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế, thực hiện có hiệu quả các nội dung sau:

1. Về số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Tiến hành rà soát số lượng người làm việc và hợp đồng lao động thực tế trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo so với chỉ tiêu và so với định biên theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở đó có giải pháp xử lý đối với các trường hợp dôi dư nhằm đảm bảo số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo phù hợp với quy định của pháp luật. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí, sắp xếp biên chế tại các trường. Đối với các đơn vị, địa phương chưa sử dụng hết số chỉ tiêu biên chế được phân bổ thì điều chỉnh cho phù hợp. Xem xét ban hành quy định tạm thời về số lượng học sinh tối thiểu trên lớp; đồng thời tổ chức sắp xếp lại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập đảm bảo tinh gon, hiệu quả.

2. Công tác đào tạo nghề

Sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng giảm đầu mối, sáp nhập hoặc giải thể các cơ sở đào tạo hoạt động không hiệu quả. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu; trong đó, ưu tiên đầu tư, nâng cấp một số trường thành những trường nghề chất lượng cao có khả năng đào tạo một số nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Xây dựng mối liên kết, tăng cường phối hợp giữa cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp trong việc đào tạo và giải quyết việc làm.

3. Việc xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản

Tăng cường thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản, trong đó, chú trọng việc hỗ trợ phát triển liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm cho người nông dân trong lĩnh vực chăn nuôi. Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ việc liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản.

4. Điểm thông tin khoa học công nghệ

Xem xét việc quy định tiêu chí Điểm thông tin khoa học công nghệ trong tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Tiến hành rà soát, sắp xếp, bố trí các Điểm thông tin khoa học công nghệ cho phù hợp, theo hướng chỉ bố trí đối với những nơi thật sự cần thiết nhưng phải đổi mới phương thức quản lý, thường xuyên cập nhật thông tin khoa học kỹ thuật, phục vụ thiết thực với đời sống của người dân.

5. Công tác thi hành án dân sự liên quan đến tín dụng, ngân hàng

Tập trung chỉ đạo rà soát, phân loại, xây dựng kế hoạch giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng kéo dài, nhất là những vụ việc liên quan đến tín dụng, ngân hàng. Thực hiện tốt quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan Thi hành án dân sự với các cơ quan, đơn vị có liên quan, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến công tác thi hành án dân sự cho phù hợp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao trách nhiệm và ngăn ngừa vi phạm của cán bộ, công chức.

6. Công tác thu nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; công khai danh sách các đơn vị nợ đọng bảo hiểm y tế trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời có biện pháp xử lý, thu hồi nợ đọng. Triển khai các giải pháp để người lao động có thể thường xuyên cập nhật, theo dõi tình hình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của bản thân người lao động.

7. Việc giải quyết các vụ việc dân sự còn tồn đọng kéo dài tại Tòa án nhân dân tỉnh

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng kéo dài. Thường xuyên kiểm tra, rà soát các vụ việc đã thụ lý để xây dựng kế hoạch giải quyết theo đúng quy định, kiên quyết không để án tồn quá hạn. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo tiến độ thực hiện tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này, phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.