Nghị quyết

Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015

Số hiệu: 103/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
3/12/2010
Ngày hiệu lực
13/12/2010
Người ký
Nguyễn Bá Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII

NHIỆM KỲ 2004-2011, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 7219/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 thành phố Đà Nẵng, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố cơ bản thống nhất Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 thành phố Đà Nẵng được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố với các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

1. Tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng bình quân 13,5 - 14,5%/năm. Trong đó, dịch vụ tăng 16 - 17%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 8,5 - 9,5%/năm, nông nghiệp tăng 1,5 - 2,5%/năm.

2. GDP bình quân đầu người đạt 3.200 USD.

3. Cơ cấu GDP năm 2015: Dịch vụ: 54,2% - Công nghiệp, Xây dựng: 43,8% - Nông nghiệp: 2,0%.

4. Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân 17 - 18%/năm. 

5. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 12 - 13%/năm, trong đó công nghiệp tăng 11,5 - 12,5%/năm; xây dựng tăng 13 - 14%/năm.

6. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 3 - 4%/năm.

7. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16 - 17%/năm.

8.Tổng thu ngân sách Nhà nước tăng 11,5 - 12,5%/năm; tổng chi ngân sách địa phương tăng 10 - 11%/năm.

9. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng 15 - 16%/năm.

10. Giảm tỷ suất sinh 0,3%o/năm.

11. Giải quyết việc làm bình quân cho 3,2 - 3,4 vạn lao động/năm.

12. Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%.

13. Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới của thành phố) còn 0%.

14. 100% dân số nội thành và 95% dân số nông thôn được cấp nước sạch.

15. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 100%.

16. Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% kế hoạch, với chất lượng bảo đảm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố, các ngành, các cấp theo chức năng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân các xã tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác giám sát và động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

Hội đồng nhân dân thành phố kêu gọi đồng bào, cán bộ và chiến sĩ trong toàn thành phố phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, chung sức chung lòng cùng phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong 5 năm 2011-2015.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2010./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.