Nghị quyết

Về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2009

Số hiệu: 103/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
11/12/2008
Ngày hiệu lực
21/12/2008
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2009

_________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ  Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Qua xem xét các Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, Tờ trình số 178/TTr-TTHĐ ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Báo cáo về tình hình hoạt động năm 2008 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2009; Báo cáo giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban Hội đồng nhân dân đã trình tại kỳ họp. Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo các địa phương, các ngành hữu quan kịp thời giải quyết những kiến nghị qua giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp thường lệ trong năm 2009.

Điều 2. Hội đồng nhân dân thông qua Chương trình xây dựng các nghị quyết năm 2009 như sau:

1. Nghị quyết về bãi bỏ, điều chỉnh, quy định mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài chính.

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh giữa năm 2009.

2. Nghị quyết về điều chỉnh quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tỉnh Quảng Bình đến năm 2015

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài nguyên - Môi trường;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh giữa năm 2009.

3. Nghị quyết về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2009

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Kế hoạch Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan thẩm tra: Các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh giữa năm 2009.

4. Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đào tạo nhân tài tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009 - 2015

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Nội vụ;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm 2009.

5. Nghị quyết về quy định giá đất năm 2010

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm 2009.

6. Nghị quyết về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2008

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài chính;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm 2009.

            7. Nghị quyết về quyết định tổng biên chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính năm 2010

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Nội vụ;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm 2009.

8. Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2010

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài chính;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm 2009.

9. Nghị quyết về phân bổ ngân sách Nhà nước của tỉnh năm 2010

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài chính;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm 2009.

10. Nghị quyết về phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2010

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm 2009.

11. Nghị quyết về thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Kế hoạch - Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan thẩm tra: Các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm 2009.

12. Nghị quyết về chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2010.

- Cơ quan trình: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Văn phòng Đoàn ĐBQH và Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm 2009.

Ngoài những nghị quyết trên, trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đề nghị Hội đồng nhân dân ban hành thêm một số nghị quyết chuyên đề nhằm bảo đảm thi hành các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 3. Cùng với việc xem xét báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo và đề án chuyên đề của Ủy ban nhân dân, báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh, xem xét các ý kiến trả lời chất vấn, trả lời kiến nghị cử tri tại các kỳ họp, giám sát tình hình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của năm 2009, Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát các nội dung sau:

1. Nội dung giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân

Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 51/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đẩy mạnh công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

2. Nội dung giám sát của Ban Kinh tế và Ngân sách

Giám sát tình hình thực hiện Chương trình phát triển chăn nuôi.

Giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế và thu, chi ngân sách tỉnh năm 2009.

3. Nội dung giám sát của Ban Văn hóa - Xã hội

Giám sát tình hình xây dựng thiết chế văn hóa thông tin đồng bộ và phát triển đời sống văn hóa cơ sở.

4. Nội dung giám sát của Ban Pháp chế

Giám sát tình hình thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh năm 2007 - 2008.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai chỉ đạo, phân công thực hiện việc chuẩn bị dự thảo các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp trong năm 2009.

Các cơ quan soạn thảo, thẩm định, trình dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có kế hoạch tổ chức thực hiện đúng quy trình, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng. Các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ động phối hợp với các cơ quan chủ trì soạn thảo tiến hành thẩm tra và giúp Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc tiếp thu, chỉnh lý các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch và phân công các ban giám sát theo Chương trình đã được thông qua; điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các ban Hội đồng nhân dân để tránh trùng lắp, chồng chéo.

Các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào các nội dung tại Điều 4 của Nghị quyết này và tình hình thực tế để chủ động lựa chọn nội dung giám sát theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả giám sát về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

 Các cơ quan, địa phương và các tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát; chủ động chuẩn bị báo cáo và cung cấp tài liệu theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; nghiêm túc thực hiện các kiến nghị và báo cáo kết quả thực hiện với các cơ quan tiến hành giám sát.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân báo cáo kết quả giám sát tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2009.

Điều 6. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Ủy ban nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 14 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.