Nghị quyết

V/v Ban hành chính sách hỗ trợ lương thực cho 5 dân tộc đặc biệt khó khăn nhằm bảo vệ và phát triển rừng

Số hiệu: 103/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
7/12/2007
Ngày hiệu lực
7/12/2007
Người ký
Lỳ Khai Phà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 62/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/12/2024).

NGHỊ QUYẾT

V/v Ban hành chính sách hỗ trợ lương thực cho 5 dân tộc

 đặc biệt khó khăn nhằm bảo vệ và phát triển rừng

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND  ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Sau khi xem xét Tờ trình số 963/TTr – UBND ngày 15 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ cứu đói thường xuyên cho các dân tộc đặc biệt khó khăn; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc HĐND tỉnh và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1.Thông qua chính sách hỗ trợ lương thực cho 5 dân tộc đặc biệt khó khăn nhằm bảo vệ và phát triển rừng. Cụ thể:

1. Đối tượng thụ hưởng chính sách: Hộ đói thuộc 5 dân tộc đặc biệt khó khăn của tỉnh, bao gồm: Dân tộc La Hủ, Mảng, Khơ Mú, Cống, Si La đang cư trú tại 3 huyện: Mường Tè, Sìn Hồ và Than Uyên (gồm cả hộ chỉ có vợ hoặc chồng  là nguời thuộc dân tộc đặc biệt khó khăn) có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ dưới 100.000 đ/tháng.

2. Mức hỗ trợ: 10 kg gạo/người/tháng

3. Thời gian thực hiện chính sách: Trong 3 năm (Từ năm 2008 đến năm 2010). Thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2008

4. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ dân, trên cơ sở các đối tượng được bình xét từ cơ sở  hàng năm và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Nguồn vốn thực hiện chính sách:

- Kinh phí thực hiện chính sách năm 2008 được sử dụng từ  nguồn ngân sách địa phương.

- UBND tỉnh có trách nhiệm lập đề án trình Chính phủ để có nguồn vốn hỗ trợ thường xuyên cho 5 dân tộc đặc biệt khó khăn những năm tiếp theo.

Điều 2. Giao UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, ban hành kế hoạch hỗ trợ; chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức thực hiện.

Điều 3. Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2007
    Ban hành
  2. 07/12/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.