|
NGHỊ QUYẾT Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2015 ___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN giai đoạn 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 797/TTr-UBND ngày 04/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi một số nội dung và ban hành nghị quyết thay thế nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 16/7/2011 của HĐND tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2015, Báo cáo thẩm tra số 157/BC-HĐND ngày 30/6/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2015. (Có Quy định chi tiết kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 16/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2012-2015. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014./.
QUY ĐỊNH Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 102 /2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu) ______________
A. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG NĂM 2015. I. Nguyên tắc 1. Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; các tiêu chí và định mức phân bổ vốn xây dựng cơ bản tập trung được xây dựng là cơ sở để xác định số vốn bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện) năm 2015. 2. Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. 3. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung. 4. Mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) của từng huyện, thành phố năm 2015 không thấp hơn số vốn kế hoạch giao năm 2011. 5. Việc phân bổ cho các lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ đảm bảo không thấp hơn mức vốn do Trung ương giao. Cấp huyện phân bổ vốn cho lĩnh vực giáo dục phải đảm bảo cơ cấu vốn tỉnh giao. 6. Thực hiện phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cân đối ngân sách địa phương được phân chia như sau: - Trả nợ vay Ngân hàng phát triển theo kế ước vay và cam kết trả nợ hàng năm; Bố trí đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và khoa học công nghệ. - Số còn lại phân bổ ngân sách tỉnh 60%, cấp huyện 40%. a) Cấp tỉnh: Phân bổ 60% để đầu tư công trình do tỉnh quản lý cho các mục tiêu sau: - Bố trí vốn đối ứng các dự án ODA theo quy định. - Bố trí cho các dự án được hưởng chính sách hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo quy định. - Bố trí các công trình hoàn thành, chuyển tiếp, khởi công mới có đủ thủ tục theo quy định, chuẩn bị đầu tư do tỉnh quản lý và quyết định đầu tư. b) Cấp huyện: phân bổ 40% để đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý cho các mục tiêu sau: - Bố trí các công trình hoàn thành, chuyển tiếp, khởi công mới có đủ thủ tục theo quy định, chuẩn bị đầu tư do cấp huyện quản lý. - Trên cơ sở số vốn cân đối cho ngân sách cấp huyện, UBND các huyện, thành phố căn cứ khả năng nguồn vốn đầu tư được phân bổ, quy hoạch được duyệt, dự án đầu tư đã hoàn thành thủ tục theo quy định tổng hợp báo cáo trình HĐND cùng cấp phương án phân bổ vốn cho từng dự án để HĐND cùng cấp xem xét quyết định theo quy định của pháp luật. II. Các tiêu chí phân bổ vốn 1. Tiêu chí dân số: - Số dân trung bình của huyện, thành phố. - Số người dân tộc thiểu số. 2. Tiêu chí trình độ phát triển: - Tỷ lệ hộ nghèo; - Thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất). 3. Tiêu chí diện tích tự nhiên các huyện, thành phố. 4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: - Số đơn vị hành chính cấp xã; - Số xã đặc biệt khó khăn; - Số xã biên giới. 5. Tiêu chí bổ sung: - Trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh: Thành phố Lai Châu. - Huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh: Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ, Tam Đường, Tân Uyên, Than Uyên và Nậm Nhùn. III. Xác định điểm của từng tiêu chí cụ thể 1. Tiêu chí dân số: Gồm tổng dân số của huyện, thành phố và số người dân tộc thiểu số (căn cứ vào số dân cuối năm 2013 do Cục Thống kê công bố), cụ thể: a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình
b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số trên địa bàn (trừ dân tộc Kinh)
2. Tiêu chí về trình độ phát triển: a) Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
b) Điểm tiêu chí thu nội địa: Số thu nội địa của từng huyện (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất) để xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2013.
3. Tiêu chí diện tích tự nhiên
4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã
5. Tiêu chí bổ sung:
IV. Xác định mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung phân bổ cân đối cho ngân sách huyện, thành phố: Căn cứ các tiêu chí trên và số liệu năm 2013 để tính số điểm của 8 huyện, thành phố. Tổng số điểm của 8 huyện, thành phố là 859 điểm; chia ra: - Thành phố Lai Châu : 133 điểm. - Huyện Tam Đường : 86 điểm. - Huyện Phong Thổ : 112 điểm. - Huyện Sìn Hồ: 115 điểm. - Huyện Mường Tè: 105 điểm. - Huyện Than Uyên : 124 điểm. - Huyện Tân Uyên : 73 điểm. - Huyện Nậm Nhùn: 111 điểm. Vốn phân bổ cho 1 đơn vị huyện, thành phố được tính theo công thức: Vn = (VĐT/Đ) x Đn Trong đó: - Vn là vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cân đối ngân sách địa phương phân bổ cho 1 đơn vị huyện, thành phố, ứng với Đn. - VĐT là tổng vốn đầu tư phân bổ cho các huyện, thành phố. - Đ là tổng số điểm của 8 huyện, thành phố. - Đn là số điểm của mỗi huyện, thành phố. B. ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT Chỉ thực hiện đầu tư xây dựng trạm y tế xã hoặc trường mầm non. Mức vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố là 2 tỷ đồng. Số còn lại do ngân sách tỉnh quyết định đầu tư. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2015
Số hiệu: 102/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 11/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2014
- Người ký
- Bùi Từ Thiện
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 11/07/2014Ban hành
- 21/07/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 27/02/2019Thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 60/2010/QĐ-TTg
Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.