Nghị quyết

Công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016

Số hiệu: 1018/NQ-UBTVQH12

Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
21/1/2011
Ngày hiệu lực
21/1/2011
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch Quốc hội
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016

_________________________________

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội số 31/2001/QH10, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 63/2010/QH12;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/QH12 về việc rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khóa XII;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 về việc kéo dài nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016 vào ngày Chủ nhật, 22 tháng 5 năm 2011.

Điều 2

Thành lập Hội đồng bầu cử để phụ trách tổ chức việc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016, gồm các ông (bà):

1. Ông Nguyễn Phú Trọng, Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử;

2. Bà Tòng Thị Phóng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng bầu cử;

3. Ông Nguyễn Sinh Hùng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử;

4. Bà Nguyễn Thị Doan, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử;

5. Ông Huỳnh Đảm, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử;

6. Ông Trương Vĩnh Trọng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Uỷ viên;

7. Ông Uông Chu Lưu, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên;

8. Ông Huỳnh Ngọc Sơn, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên;

9. Ông Nguyễn Đức Kiên, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên;

10. Ông Phùng Quang Thanh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Uỷ viên;

11. Ông Lê Hồng Anh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an, Uỷ viên;

12. Ông Phạm Minh Tuyên, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu, Tổng Thư ký Hội đồng bầu cử;

13. Ông Vũ Trọng Kim, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ viên;

14. Ông Trần Đình Đàn, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Uỷ viên;

15. Ông Trần Văn Tuấn, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Uỷ viên;

16. Ông Nguyễn Văn Quynh, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ viên;

17. Ông Đặng Ngọc Tùng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Uỷ viên;

18. Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Uỷ viên;

19. Ông Nguyễn Quốc Cường, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội nông dân Việt Nam, Uỷ viên;

20. Ông Võ Văn Thưởng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Uỷ viên;

21. Ông Trần Hanh, Chủ tịch Hội cựu chiến binh Việt Nam, Uỷ viên.

Điều 3

Hội đồng bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về bầu cử và hết nhiệm vụ sau khi bàn giao hồ sơ cuộc bầu cử cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XIII.

Văn bản liên quan

Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi2

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho7

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.