|
NGHỊ QUYẾT Về việc thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định ________________________ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định như sau: 1. Thành lập thị xã An Nhơn thuộc tỉnh Bình Định trên cơ sở toàn bộ 24.264,36 ha diện tích tự nhiên và 178.817 nhân khẩu của huyện An Nhơn. Thị xã An Nhơn có 24.264,36 ha diện tích tự nhiên, 178.817 nhân khẩu và 15 đơn vị hành chính trực thuộc. Địa giới hành chính thị xã An Nhơn: Đông giáp huyện Tuy Phước; Tây giáp huyện Tây Sơn và huyện Vân Canh; Nam giáp huyện Tuy Phước và huyện Vân Canh; Bắc giáp huyện Phù Cát. 2. Thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn a) Thành lập phường Bình Định thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 612,27 ha diện tích tự nhiên và 17.408 nhân khẩu của thị trấn Bình Định. Phường Bình Định có 612,27 ha diện tích tự nhiên và 17.408 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Bình Định: Đông giáp xã Phước Hưng và xã Phước Quang, huyện Tuy Phước; Tây giáp xã Nhơn Khánh; Nam giáp phường Nhơn Hòa; Bắc giáp phường Nhơn Hưng. b) Thành lập phường Nhơn Hưng thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 833,42 ha diện tích tự nhiên và 12.386 nhân khẩu của xã Nhơn Hưng. Phường Nhơn Hưng có 833,42 ha diện tích tự nhiên và 12.386 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Nhơn Hưng: Đông giáp xã Nhơn An và xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước; Tây giáp xã Nhơn Hậu; Nam giáp phường Bình Định; Bắc giáp phường Đập Đá và xã Nhơn An. c) Thành lập phường Đập Đá thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 507,13 ha diện tích tự nhiên và 16.785 nhân khẩu của thị trấn Đập Đá. Phường Đập Đá có 507,13 ha diện tích tự nhiên và 16.785 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Đập Đá: Đông giáp xã Nhơn An; Tây giáp xã Nhơn Hậu; Nam giáp phường Nhơn Hưng; Bắc giáp phường Nhơn Thành. d) Thành lập phường Nhơn Thành thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 1.269,27 ha diện tích tự nhiên và 15.605 nhân khẩu của xã Nhơn Thành. Phường Nhơn Thành có 1.269,27 ha diện tích tự nhiên và 15.605 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Nhơn Thành: Đông giáp xã Nhơn Phong; Tây giáp xã Nhơn Mỹ; Nam giáp phường Đập Đá và xã Nhơn An; Bắc giáp xã Cát Tân, xã Cát Tường và xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát. đ) Thành lập phường Nhơn Hòa thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 2.792,58 ha diện tích tự nhiên và 18.017 nhân khẩu của xã Nhơn Hòa. Phường Nhơn Hòa có 2.792,58 ha diện tích tự nhiên và 18.017 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Nhơn Hòa: Đông giáp xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước; Tây giáp xã Nhơn Lộc và xã Nhơn Thọ; Nam giáp xã Phước An, huyện Tuy Phước; Bắc giáp phường Bình Định và xã Nhơn Khánh. 3. Sau khi thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn a) Thị xã An Nhơn có 24.264,36 ha diện tích tự nhiên và 178,817 nhân khẩu; có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 05 phường: Bình Định, Nhơn Hưng, Đập Đá, Nhơn Thành, Nhơn Hòa và 10 xã: Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Hạnh, Nhơn Hậu, Nhơn Mỹ, Nhơn Khánh, Nhơn Phúc, Nhơn Lộc, Nhơn Tân, Nhơn Thọ. b) Tỉnh Bình Định có 605.057,77 ha diện tích tự nhiên và 1.489.741 nhân khẩu; có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và 09 huyện: An Lão, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn, Tuy Phước. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. |
Nghị quyết
Về việc thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Số hiệu: 101/NQ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 28/11/2011
- Ngày hiệu lực
- 28/11/2011
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.