Nghị quyết

Về một số cơ chế, chính sách khuyến khích đối với các hộ dân ra sinh sống lâu dài tại đảo Trần, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 101/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
19/7/2013
Ngày hiệu lực
29/7/2013
Người ký
Nguyễn Đức Long
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 28/04/2025).

NGHỊ QUYẾT

Về một số cơ chế, chính sách khuyến khích đối với các hộ dân ra sinh sống lâu dài tại đảo Trần, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ về Chương trình hành động về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020”;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 3350/TTr-UBND ngày 28/6/2013 về một số cơ chế, chính sách khuyến khích đối với các hộ dân ra sinh sống lâu dài tại đảo Trần, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND ngày 10/7/2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

 Điều 1. Nhất trí thông qua một số cơ chế, chính sách khuyến khích đối với các hộ dân ra sinh sống lâu dài tại đảo Trần, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh với các nội dung sau:

1. Phạm vi và đối tượng, nguyên tắc áp dụng

1.1. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho việc di dân ra đảo Trần sinh sống, ổn định lâu dài theo Quyết định phê duyệt Đề án của tỉnh.

1.2. Đối tượng áp dụng:

- Hộ gia đình làm nghề ngư nghiệp và dịch vụ hậu cần biển, có đủ các điều kiện sau: Là hộ hoặc nhóm hộ có tàu thuyền; Tuổi đời dưới 40 tuổi (Trường hợp cá biệt có thể xét trên 40 tuổi nhưng không quá 50 tuổi); Có sức khỏe tốt, nhân thân tốt và có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ninh. Ưu tiên các hộ chưa có nhà trên đất liền và thường xuyên đang hoạt động khai thác thủy sản xung quanh khu vực vùng biển đảo Trần; Các hộ đi theo nhóm hộ, cùng quê, cùng địa phương.

- Cán bộ, công chức, viên chức được điều động ra công tác trên đảo, đang công tác trên đảo có nguyện vọng chuyển cả gia đình ra định cư lâu dài trên đảo.

1.3. Nguyên tắc: Các hộ có nguyện vọng ra Đảo sinh sống phải được cơ quan chức năng thẩm định và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Nội dung cơ chế chính sách:

2.1. Chính sách về đất đai:

- Về Đất sản xuất: Được giao đất sản xuất với hạn mức theo quy hoạch cụm dân cư và tùy theo điều kiện thực tế quỹ đất tại đảo Trần, theo quy định của Luật đất đai;

- Về Đất ở: Được giao cho mỗi hộ với diện tích phù hợp với quy hoạch được UBND huyện Cô Tô phê duyệt trên thực tế quỹ đất hiện có và đảm bảo sinh hoạt làm nghề ngư nghiệp..

- Các hộ gia đình được tỉnh hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ khi được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất.

2.2 Hỗ trợ về nhà ở:

- Nhà nước hỗ trợ xây dựng nhà ở và hệ thống công trình phụ trợ cho mỗi hộ gia đình sinh sống tại Đảo, theo thiết kế mẫu được UBND tỉnh phê duyệt.

- Nguyên tắc: Nhà nước tổ chức xây dựng, người dân giám sát.

- Kinh phí xây dựng, gồm: Hộ gia đình phải đóng góp 20%/tổng kinh phí đầu tư xây dựng, nhưng không quá 120 triệu đồng/hộ gia đình; khoản kinh phí này được ngân sách nhà nước cho vay không tính lãi suất, thời gian hoàn trả trong 10 năm, bắt đầu trả từ năm thứ 2 trở đi. Phần kinh phí còn lại 80% do Nhà nước hỗ trợ.

2.3. Về hỗ trợ phát triển sản xuất:

- Được hỗ trợ lãi suất khi vay vốn để phát triển sản xuất ngư nghiệp, dịch vụ hậu cần nghề cá, cụ thể:

+ Khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để sửa chữa tàu, thuyền, mua ngư lưới cụ, làm dịch vụ hậu cần nghề cá; hình thức tín chấp thông qua Hội Nông dân, Hội Phụ nữ hoặc Đoàn Thanh niên huyện Cô Tô; mức vay tối đa 60 triệu đồng/hộ; được hỗ trợ lãi suất vay 100%; thời hạn vay tối đa là 5 năm.

+ Được vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo tất cả các chương trình đang áp dụng cho người nghèo ở địa bàn xã đặc biệt khó khăn.

+ Khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh để đóng mới, cải hoán tàu (tàu khai thác thủy sản, tàu dịch vụ hậu cần nghề cá), đầu tư nuôi cá lồng bè được vay theo hạn mức quy định tại Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của UBND tỉnh, được hỗ trợ lãi suất vốn vay là 70%; thời hạn vay từ 3 năm đến 5 năm; điều kiện vay vốn: Hộ, nhóm hộ gia đình có phương án sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Kinh phí cấp bù hỗ trợ lãi suất vốn vay từ ngân sách tỉnh;

2.4. Chính sách khác:

- Các hộ gia đình sinh sống trên đảo Trần được hưởng tất cả các chính sách của Trung ương và của Tỉnh về an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế như đang áp dụng đối với hộ nghèo, ở vùng xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông học tập trên Đảo được miễn học phí và hỗ trợ học tập; trường hợp trên đảo không bố trí được lớp học THCS, THPT học sinh được tuyển thẳng vào trường Dân tộc nội trú của tỉnh.

- Dân cư trên Đảo được nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế để khám, chữa bệnh.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách Nhà nước, gồm:

+ Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu hàng năm.

+ Ngân sách địa phương cho Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm.

+ Nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2013

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể điều kiện để gắn trách nhiệm của đối tượng được thụ hưởng chính sách về đất đai, nhà ở và triển khai thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19/7/2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2013
    Ban hành
  2. 29/07/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/04/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

101/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.